Tội tham ô tài sản cấu thành ra sao mới nhất 2025?
Tội tham ô tài sản cấu thành ra sao mới nhất 2025?

1. Tội tham ô tài sản cấu thành ra sao mới nhất

Để cấu thành tội tham ô tài sản, người phạm tội cần thỏa mãn các yếu tố sau:

Hành vi chiếm đoạt tài sản: Hành vi chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm hữu, sử dụng trái phép tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, nhằm chiếm đoạt tài sản đó. Hành vi chiếm đoạt tài sản có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, như:

  • Lấy tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,... mà mình có trách nhiệm quản lý để sử dụng cho mục đích cá nhân.
  • Giả mạo chứng từ, hồ sơ để chiếm đoạt tài sản.
  • Chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn khác.

Người phạm tội có trách nhiệm quản lý tài sản: Người phạm tội tham ô tài sản phải là người có trách nhiệm quản lý tài sản, bao gồm:

  • Công chức, viên chức, cán bộ được giao quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...
  • Người lao động được giao quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...
  • Người có thẩm quyền quyết định phân bổ, sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...

Tính chất chiếm đoạt: Hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội tham ô tài sản phải có tính chất chiếm đoạt, tức là nhằm chiếm đoạt tài sản đó làm của riêng mình.

Hậu quả của tội phạm: Hậu quả của tội phạm tham ô tài sản là thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...

2. Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản phạt bao nhiêu năm tù mới nhất

Tham ô tài sản là gì?

Tham ô tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Người phạm tội tham ô tài sản có thể là công chức, viên chức, cán bộ, người lao động,... có quyền quản lý tài sản nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp,...

Người phạm tội tham ô tài sản phạt bao nhiêu năm tù ?

Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

Tội tham ô tài sản

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy, tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm với các khung hình phạt sau:

(1) Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các trường hợp sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản và còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:
  • Tội tham ô tài sản
  • Tội nhận hối lộ
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
  • Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
  • Tội giả mạo trong công tác

(2) Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

(3) Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm đối với các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

(4) Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị tử hình?

3. Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị tử hình?

Theo khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt tử hình được áp dụng khi người phạm tội tham ô tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng) trở lên và thuộc một trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Cụ thể, pháp luật liệt kê các tình tiết tăng nặng dẫn đến án tử hình bao gồm: Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (ví dụ: làm phá sản một cơ quan, tổ chức nhà nước), phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, hoặc người phạm tội giữ vai trò chủ mưu, chỉ huy. Chẳng hạn, một vụ án tham ô hàng chục tỷ đồng từ ngân sách công có thể dẫn đến tử hình nếu hành vi gây ra khủng hoảng kinh tế hoặc mất ổn định xã hội. Ngược lại, nếu giá trị tài sản dưới 1 tỷ đồng, mức án cao nhất thường là tù chung thân, trừ khi có tình tiết đặc biệt nghiêm trọng khác.

Thực tế áp dụng cho thấy, Tòa án Nhân dân Tối cao từng xét xử nhiều vụ án lớn liên quan đến tham ô, như vụ Dương Chí Dũng (2014), trong đó bị cáo bị tuyên án tử hình do tham ô số tiền lớn và gây hậu quả nghiêm trọng. Điều này khẳng định rằng, ngoài giá trị tài sản, mức độ ảnh hưởng của hành vi cũng là yếu tố then chốt để quyết định áp dụng hình phạt tử hình.

4. Người có hành vi tham ô tài sản sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về hành vi chiếm đoạt tài sản công cụ thể như sau:

Hành vi chiếm đoạt tài sản công

1. Phạt tiền đối với hành vi chiếm đoạt tài sản công mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (nắm giữ, sử dụng tài sản công mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) theo các mức phạt sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tài sản công có giá trị dưới 100.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tài sản công có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp chiếm đoạt trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra để trả lại tổ chức; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải bồi thường bằng tiền hoặc tài sản có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền tương ứng với tiền thuê tài sản trong thời gian chiếm đoạt. Việc xác định số tiền thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.

Như vậy, người có hành vi tham ô tài sản mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với tài sản công có giá trị dưới 100.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với tài sản công có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng trong trường hợp chiếm đoạt trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Buộc tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản đã bị thay đổi;

Trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải bồi thường bằng tiền hoặc tài sản có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu;

Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền tương ứng với tiền thuê tài sản trong thời gian chiếm đoạt.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm này là của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng một nửa của tổ chức (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).

Mặc khác, cần phải lưu ý thêm tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người thực hiện hành vi tham ô có thể bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?

tại khoản 4 Điều 353 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tham ô tài sản như sau:

Điều 353. Tội tham ô tài sản

[...]

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 từ2.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 60.000.000 đồng đến 100.000.000 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Theo đó, Dư thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án đối với một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, Dự thảo còn điều chỉnh mức tiền tham ô tài sản để định tội ở khung hình phạt này.

Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản.

Tải Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) năm 2025 tại đây:

5.2. Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?

Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau:

Điều 40. Tử hình

1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người đủ 75 tuổi trở lên;
  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

5.3. Người phạm tội tham ô tài sản trong trường hợp nào thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tham ô tài sản trong trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

(1) Phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

(2) Phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5.4. Tội tham ô tài sản có được hưởng án treo không?

Nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người phạm tội tham ô tài sản được hưởng án treo. Nếu người phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015, không có tình tiết giảm nhẹ thì có thể bị phạt đến 07 năm tù.