1. Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?  Hành vi tự ý sử dụng tài sản của Nhà nước gây thất thoát, lãng phí có thể bị xử lý theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, nếu hành vi này gây thiệt hại nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự  Mức xử phạt đối với tội này có thể là:  Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm nếu hành vi gây thiệt hại dưới mức nghiêm trọng. Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản của Nhà nước. Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm nếu gây thiệt hại đặc biệt lớn hoặc có tình tiết tăng nặng.  Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản và cấm đảm nhiệm chức vụ liên quan đến quản lý tài sản Nhà nước trong một thời gian nhất định.  Tóm lại, mức xử phạt sẽ phụ thuộc vào mức độ thiệt hại, động cơ, và tình tiết của hành vi phạm tội.  Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù? 2. Tội sử dụng trái phép tài sản cấu thành tội phạm thế nào? Khách thể của tội phạm:  Tội sử dụng trái phép tài sản xâm phạm quyền sở hữu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, cụ thể là quyền sử dụng. Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.  Mặt khách quan của tội phạm:  Mặt khách quan của tội phạm này được thể hiện ở hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác. Sử dụng tài sản được hiểu hành vi khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác một cách trái phép. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại; lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.  Tuy nhiên hành vi sử dụng trái phép tài sản chỉ bị coi là phạm tội nếu tài sản bị sử dụng trái phép có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.  Trường hợp tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:  – Đã bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm là trường hợp, trước đó đã có lần thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản và đã bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị kỷ luật hoặc chưa bị xử phạt hành chính nay tiếp tục thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.  – Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm là trường hợp sau khi bị kết án về tội sử dụng trái phép tài sản, chưa được xoá án tích, nay lại thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.  – Tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học và có từ 100 năm tuổi trở lên; vật có giá trị lịch sử, văn hóa là tài sản không phải là di vật, cổ vật nhưng có giá trị lịch sử, văn hóa.  Các hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép tài sản nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.  Chủ thể của tội phạm:  Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.  Mặt chủ quan của tội phạm:  Tội sử dụng trái phép tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích vụ lợi là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này.  Hậu quả xã hội  Tội sử dụng tài sản trái phép gây ra nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng, bao gồm:  Thiệt hại kinh tế: Gây ra mất mát tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và tạo ra tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế. Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự công cộng: Đe dọa đến an ninh, trật tự, và gây ra sự bất ổn trong xã hội. Tác động đến phát triển bền vững: Gây trở ngại cho việc xây dựng một xã hội và kinh tế ổn định và phát triển trong tương lai. Hậu quả xã hội của tội sử dụng tài sản trái phép là rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của đời sống xã hội và kinh tế. 3. Tự ý sử dụng tài sản của người khác xử phạt ra sao mới nhất 2025?  Tại khoản 1, Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định như sau: "Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015. của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm".  Theo đó, người nào sử dụng tài sản của người khác nhằm mục đích vụ lợi nếu thuộc trường hợp dưới đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Sử dụng trái phép tài sản":  - Tài sản sử dụng trái phép trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc  - Tài sản trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.  Về mức xử phạt: Phạt hành chính:  Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng (theo điểm đ, khoản 2, Điều 15, Nghị định 144/2021).  Đồng thời, người này bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.  Xử lý hình sự:  Theo Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, tội "Sử dụng trái phép tài sản" bị xử lý như sau:  Hình phạt chính:  Khung 01:  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm với hành vi "Sử dụng trái phép tài sản" của người khác:  + Trị giá từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc  + Trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa (trừ trường hợp quy định tại Điều 220, Bộ luật Hình sự).  Khung 02:  Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:  - Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng - dưới 1,5 tỉ đồng;  - Tài sản là bảo vật quốc gia;  - Phạm tội 02 lần trở lên;  - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;  - Tái phạm nguy hiểm.  Khung 03:  Phạt tù từ 03 - 07 năm nếu phạm tội "Sử dụng trái phép tài sản" trị giá 1,5 tỉ đồng trở lên.  - Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.  Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?  Nếu người nhận tiền do chuyển nhầm và không trả lại, hành vi này có thể bị xử lý theo pháp luật. Tuy nhiên, việc có bị phạt tù hay không sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như số tiền, mức độ chiếm giữ, và hành vi của người nhận.  Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, nếu người nhận tiền có hành vi chiếm đoạt tài sản một cách cố ý, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự), với mức phạt tù có thể lên đến 5 năm tù tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết khác.  Tuy nhiên, nếu hành vi chỉ là do sự thiếu hiểu biết hoặc không cố ý, và giá trị tiền chuyển nhầm không lớn, người vi phạm có thể chỉ bị xử phạt hành chính, theo mức phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với các trường hợp chiếm giữ tài sản không trả lại. Trong trường hợp này, không có yếu tố tội phạm nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự.  Tóm lại, nếu người nhận tiền cố tình không trả lại số tiền chuyển nhầm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc tội phạm tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.  4. Những câu hỏi thường gặp 4.1. Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không?  Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không  Để xác định liệu hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không, cần xét đến yếu tố như việc sử dụng tài sản đó có gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu, có tính chất gian dối hay không, và hành vi đó có phạm vào một trong các tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Nếu có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.  4.2. Nếu sử dụng tài sản của người khác mà không gây thiệt hại, liệu có bị xử lý không?  Nếu hành vi sử dụng tài sản của người khác không gây thiệt hại và không có ý định chiếm đoạt, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính nếu bị phát hiện. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu của hành vi chiếm đoạt hoặc lạm dụng tài sản, hành vi đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?

Hành vi tự ý sử dụng tài sản của Nhà nước gây thất thoát, lãng phí có thể bị xử lý theo các quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, nếu hành vi này gây thiệt hại nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự

Mức xử phạt đối với tội này có thể là:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm nếu hành vi gây thiệt hại dưới mức nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản của Nhà nước.
  • Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm nếu gây thiệt hại đặc biệt lớn hoặc có tình tiết tăng nặng.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản và cấm đảm nhiệm chức vụ liên quan đến quản lý tài sản Nhà nước trong một thời gian nhất định.

Tóm lại, mức xử phạt sẽ phụ thuộc vào mức độ thiệt hại, động cơ, và tình tiết của hành vi phạm tội.

Công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát VIGER và 1 cá nhân bị xử phạt
Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù?

2. Tội sử dụng trái phép tài sản cấu thành tội phạm thế nào?

  • Khách thể của tội phạm:

Tội sử dụng trái phép tài sản xâm phạm quyền sở hữu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, cụ thể là quyền sử dụng. Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

  • Mặt khách quan của tội phạm:

Mặt khách quan của tội phạm này được thể hiện ở hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác. Sử dụng tài sản được hiểu hành vi khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác một cách trái phép. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại; lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Tuy nhiên hành vi sử dụng trái phép tài sản chỉ bị coi là phạm tội nếu tài sản bị sử dụng trái phép có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

Trường hợp tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đã bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm là trường hợp, trước đó đã có lần thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản và đã bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị kỷ luật hoặc chưa bị xử phạt hành chính nay tiếp tục thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

– Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm là trường hợp sau khi bị kết án về tội sử dụng trái phép tài sản, chưa được xoá án tích, nay lại thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

– Tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học và có từ 100 năm tuổi trở lên; vật có giá trị lịch sử, văn hóa là tài sản không phải là di vật, cổ vật nhưng có giá trị lịch sử, văn hóa.

Các hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép tài sản nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.

  • Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

  • Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội sử dụng trái phép tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích vụ lợi là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

  • Hậu quả xã hội

Tội sử dụng tài sản trái phép gây ra nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng, bao gồm:

    • Thiệt hại kinh tế: Gây ra mất mát tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và tạo ra tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế.
    • Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự công cộng: Đe dọa đến an ninh, trật tự, và gây ra sự bất ổn trong xã hội.
    • Tác động đến phát triển bền vững: Gây trở ngại cho việc xây dựng một xã hội và kinh tế ổn định và phát triển trong tương lai.
    • Hậu quả xã hội của tội sử dụng tài sản trái phép là rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của đời sống xã hội và kinh tế.

3. Tự ý sử dụng tài sản của người khác xử phạt ra sao mới nhất 2025?

Tại khoản 1, Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định như sau: "Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015. của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm".

Theo đó, người nào sử dụng tài sản của người khác nhằm mục đích vụ lợi nếu thuộc trường hợp dưới đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Sử dụng trái phép tài sản":

- Tài sản sử dụng trái phép trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc

- Tài sản trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.

  • Về mức xử phạt:
    • Phạt hành chính:

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng (theo điểm đ, khoản 2, Điều 15, Nghị định 144/2021).

Đồng thời, người này bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.

    • Xử lý hình sự:

Theo Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, tội "Sử dụng trái phép tài sản" bị xử lý như sau:

    • Hình phạt chính:

Khung 01:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm với hành vi "Sử dụng trái phép tài sản" của người khác:

+ Trị giá từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc

+ Trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa (trừ trường hợp quy định tại Điều 220, Bộ luật Hình sự).

Khung 02:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng - dưới 1,5 tỉ đồng;

- Tài sản là bảo vật quốc gia;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Tái phạm nguy hiểm.

Khung 03:

Phạt tù từ 03 - 07 năm nếu phạm tội "Sử dụng trái phép tài sản" trị giá 1,5 tỉ đồng trở lên.

- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?

Nếu người nhận tiền do chuyển nhầm và không trả lại, hành vi này có thể bị xử lý theo pháp luật. Tuy nhiên, việc có bị phạt tù hay không sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như số tiền, mức độ chiếm giữ, và hành vi của người nhận.

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, nếu người nhận tiền có hành vi chiếm đoạt tài sản một cách cố ý, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự), với mức phạt tù có thể lên đến 5 năm tù tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết khác.

Tuy nhiên, nếu hành vi chỉ là do sự thiếu hiểu biết hoặc không cố ý, và giá trị tiền chuyển nhầm không lớn, người vi phạm có thể chỉ bị xử phạt hành chính, theo mức phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với các trường hợp chiếm giữ tài sản không trả lại. Trong trường hợp này, không có yếu tố tội phạm nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tóm lại, nếu người nhận tiền cố tình không trả lại số tiền chuyển nhầm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc tội phạm tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

4. Những câu hỏi thường gặp

4.1. Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không?

Các tội danh thay thế hình phạt tù bằng tiền từ 01/7/2016

Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không

Để xác định liệu hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không, cần xét đến yếu tố như việc sử dụng tài sản đó có gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu, có tính chất gian dối hay không, và hành vi đó có phạm vào một trong các tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Nếu có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4.2. Nếu sử dụng tài sản của người khác mà không gây thiệt hại, liệu có bị xử lý không?

Nếu hành vi sử dụng tài sản của người khác không gây thiệt hại và không có ý định chiếm đoạt, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính nếu bị phát hiện. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu của hành vi chiếm đoạt hoặc lạm dụng tài sản, hành vi đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.