- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù?
1.Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù?
Tội sử dụng trái phép tài sản là hành vi của một người vì vụ lợi đã khai thác, sử dụng tài sản một cách trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa ….vv thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Tội sử dụng trái phép tài sản được quy định tại Điều 177 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
b) Tài sản là bảo vật quốc gia;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
2. Tội sử dụng trái phép tài sản cấu thành tội phạm thế nào?
- Khách thể của tội phạm:
Tội sử dụng trái phép tài sản xâm phạm quyền sở hữu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân, cụ thể là quyền sử dụng. Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
- Mặt khách quan của tội phạm:
Mặt khách quan của tội phạm này được thể hiện ở hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác. Sử dụng tài sản được hiểu hành vi khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác một cách trái phép. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại; lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.
Tuy nhiên hành vi sử dụng trái phép tài sản chỉ bị coi là phạm tội nếu tài sản bị sử dụng trái phép có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
Trường hợp tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Đã bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm là trường hợp, trước đó đã có lần thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản và đã bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử phạt hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị kỷ luật hoặc chưa bị xử phạt hành chính nay tiếp tục thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
– Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm là trường hợp sau khi bị kết án về tội sử dụng trái phép tài sản, chưa được xoá án tích, nay lại thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
– Tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học và có từ 100 năm tuổi trở lên; vật có giá trị lịch sử, văn hóa là tài sản không phải là di vật, cổ vật nhưng có giá trị lịch sử, văn hóa.
Các hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép tài sản nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Chủ thể của tội phạm:
Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Mặt chủ quan của tội phạm:
Tội sử dụng trái phép tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích vụ lợi là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này.
- Hậu quả xã hội
Tội sử dụng tài sản trái phép gây ra nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng, bao gồm:
-
- Thiệt hại kinh tế: Gây ra mất mát tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và tạo ra tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế.
- Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự công cộng: Đe dọa đến an ninh, trật tự, và gây ra sự bất ổn trong xã hội.
- Tác động đến phát triển bền vững: Gây trở ngại cho việc xây dựng một xã hội và kinh tế ổn định và phát triển trong tương lai.
- Hậu quả xã hội của tội sử dụng tài sản trái phép là rất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của đời sống xã hội và kinh tế.
3. Tự ý sử dụng tài sản của người khác xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Tại khoản 1, Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định như sau: "Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015. của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm".
Theo đó, người nào sử dụng tài sản của người khác nhằm mục đích vụ lợi nếu thuộc trường hợp dưới đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Sử dụng trái phép tài sản":
- Tài sản sử dụng trái phép trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc
- Tài sản trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Về mức xử phạt:
- Phạt hành chính:
Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi sử dụng trái phép tài sản có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng (theo điểm đ, khoản 2, Điều 15, Nghị định 144/2021).
Đồng thời, người này bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm và buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.
-
- Xử lý hình sự:
Theo Điều 177, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, tội "Sử dụng trái phép tài sản" bị xử lý như sau:
-
- Hình phạt chính:
Khung 01:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm với hành vi "Sử dụng trái phép tài sản" của người khác:
+ Trị giá từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; hoặc
+ Trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa (trừ trường hợp quy định tại Điều 220, Bộ luật Hình sự).
Khung 02:
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
- Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng - dưới 1,5 tỉ đồng;
- Tài sản là bảo vật quốc gia;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Tái phạm nguy hiểm.
Khung 03:
Phạt tù từ 03 - 07 năm nếu phạm tội "Sử dụng trái phép tài sản" trị giá 1,5 tỉ đồng trở lên.
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Tự ý sử dụng tài sản của nhà nước gây thất thoát, lãng phí mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Nếu người nhận tiền do chuyển nhầm và không trả lại, hành vi này có thể bị xử lý theo pháp luật. Tuy nhiên, việc có bị phạt tù hay không sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như số tiền, mức độ chiếm giữ, và hành vi của người nhận.
Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, nếu người nhận tiền có hành vi chiếm đoạt tài sản một cách cố ý, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự), với mức phạt tù có thể lên đến 5 năm tù tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết khác.
Tuy nhiên, nếu hành vi chỉ là do sự thiếu hiểu biết hoặc không cố ý, và giá trị tiền chuyển nhầm không lớn, người vi phạm có thể chỉ bị xử phạt hành chính, theo mức phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với các trường hợp chiếm giữ tài sản không trả lại. Trong trường hợp này, không có yếu tố tội phạm nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tóm lại, nếu người nhận tiền cố tình không trả lại số tiền chuyển nhầm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc tội phạm tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
4. Những câu hỏi thường gặp
4.1. Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không?
Làm thế nào để xác định hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không
Để xác định liệu hành vi sử dụng trái phép tài sản có bị xử lý hình sự hay không, cần xét đến yếu tố như việc sử dụng tài sản đó có gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu, có tính chất gian dối hay không, và hành vi đó có phạm vào một trong các tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Nếu có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.2. Nếu sử dụng tài sản của người khác mà không gây thiệt hại, liệu có bị xử lý không?
Nếu hành vi sử dụng tài sản của người khác không gây thiệt hại và không có ý định chiếm đoạt, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính nếu bị phát hiện. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu của hành vi chiếm đoạt hoặc lạm dụng tài sản, hành vi đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# Tội về tài sảnCác từ khóa được tìm kiếm
# tội sử dụng trái phép tài sảnTin cùng chuyên mục
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính như thế nào?
Việc xác định thời điểm bắt đầu và cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một nội dung quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự. Đây không chỉ là vấn đề kỹ thuật pháp lý mà còn gắn liền với nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của người bị buộc tội. Bộ luật Hình sự hiện hành quy định rõ ràng về cách tính thời hiệu, cũng như các trường hợp làm gián đoạn hoặc tính lại thời hiệu để đảm bảo việc xử lý tội phạm được công bằng và hợp lý. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Những trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trong pháp luật hình sự, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là một cơ chế nhằm xác lập giới hạn về mặt thời gian đối với việc xử lý hành vi phạm tội. Tuy nhiên, không phải mọi tội phạm đều được áp dụng thời hiệu này. Có một số trường hợp đặc biệt mà vì tính chất nghiêm trọng và hậu quả to lớn của hành vi phạm tội, pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, nhằm đảm bảo sự nghiêm minh và công lý tuyệt đối. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể về các trường hợp không áp dụng trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất. 23/06/2025Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Dưới góc độ pháp lý hình sự, việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo sự công bằng, ổn định trong xã hội và tránh việc xử lý hình sự không có giới hạn về thời gian. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian mà sau khi nó kết thúc, người phạm tội sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa, trừ một số trường hợp đặc biệt được luật định. Đây là một trong những chế định thể hiện sự nhân đạo và nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật hình sự Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. 23/06/2025Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Lừa đảo qua mạng ngày càng trở thành vấn nạn đáng báo động, với nhiều thủ đoạn tinh vi như giả mạo ngân hàng, lừa nhận quà tặng, giả danh cơ quan nhà nước hoặc chiếm đoạt thông tin cá nhân để chiếm đoạt tài sản. Khi phát hiện bị lừa đảo hoặc nắm được thông tin về hành vi lừa đảo, việc làm đơn tố giác gửi đến cơ quan công an là bước cần thiết để cơ quan chức năng có căn cứ điều tra, xử lý và ngăn chặn kịp thời. Tuy nhiên, để đơn tố giác được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, người tố giác cần trình bày rõ ràng, đầy đủ các thông tin liên quan theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác lừa đảo qua mạng mới nhất năm 2025, được soạn thảo chuẩn pháp lý, kèm hướng dẫn chi tiết để người dân dễ dàng áp dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 20/06/2025Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày càng phức tạp và tinh vi, việc người dân chủ động làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan công an hoặc Viện kiểm sát là biện pháp quan trọng để yêu cầu điều tra, xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lúng túng không biết cách soạn đơn tố giác sao cho đầy đủ thông tin, đúng quy định pháp luật và có giá trị chứng cứ cao. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn tố giác tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2025, được trình bày chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết từng phần, giúp người bị hại, người biết vụ việc dễ dàng soạn thảo và nộp đúng thủ tục để cơ quan chức năng tiếp nhận, thụ lý vụ án một cách nhanh chóng. 20/06/2025Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Hồ sơ và thủ tục trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất 2025
Trong bối cảnh các hình thức lừa đảo ngày càng tinh vi, từ lừa đảo qua mạng, giả mạo danh tính đến chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn mới, nhiều người dân rơi vào tình thế bị mất tiền, mất tài sản nhưng lúng túng không biết bắt đầu từ đâu để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc kịp thời thu thập chứng cứ, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục trình báo công an là bước quan trọng để cơ quan chức năng nhanh chóng tiếp nhận, xác minh và xử lý vụ việc theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình trình báo công an khi bị lừa đảo mới nhất năm 2025, giúp bạn chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, hạn chế tối đa thiệt hại. 20/06/2025Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết mới nhất 2025
Trong nhiều tình huống phát sinh sự việc bất thường như mất cắp tài sản, gây rối trật tự, tai nạn, va chạm hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác, việc làm đơn trình báo đến cơ quan chức năng là bước đầu quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và yêu cầu xử lý kịp thời. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách soạn thảo đơn trình báo sao cho đúng quy định, trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn trình báo chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025, kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng phần, giúp cá nhân, tổ chức dễ dàng áp dụng vào thực tế khi cần thiết. 20/06/2025Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tố giác tội phạm online tại nhà đơn giản, nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ số, việc tố giác tội phạm không còn bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian hành chính. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, các cơ quan chức năng đã triển khai nhiều hình thức tố giác tội phạm online nhanh chóng, an toàn và bảo mật. Đặc biệt, từ năm 2025, một số nền tảng trực tuyến mới được tích hợp và nâng cấp, cho phép người dân gửi đơn tố giác ngay tại nhà thông qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống tiếp nhận của Bộ Công an. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết cách tố giác tội phạm online một cách đơn giản và hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp những lưu ý quan trọng để đảm bảo thông tin được tiếp nhận và xử lý đúng quy định pháp luật. 20/06/2025Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Không tố giác tội phạm có bị phạt không? Quy định mới nhất 2025
Theo Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và các văn bản hướng dẫn mới nhất trong năm 2025, việc không tố giác tội phạm thuộc một trong những hành vi trái với quy định của pháp luật, có thể bị xử lý trách nhiệm hành chính hoặc thậm chí phải chịu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, mức xử phạt và điều kiện áp dụng phụ thuộc vào tính chất hành vi và vai trò của người biết thông tin. Bài viết này sẽ làm rõ câu hỏi "Không tố giác tội phạm có bị phạt không?" theo quy định mới nhất năm 2025, phân tích chi tiết các trường hợp áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự, cũng như các điều kiện miễn, giảm trách nhiệm cho người vi phạm. 20/06/2025Đưa người vượt biên trái phép phạt như thế nào, có đi tù không?
