- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Thuế doanh nghiệp tư nhân gồm những loại nào mới nhất 2025?
1. Thuế doanh nghiệp tư nhân gồm những loại nào mới nhất 2025?
Trong năm 2025, các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam tiếp tục phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực kinh doanh và phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp có thể phải nộp một hoặc nhiều loại thuế khác nhau. Dưới đây là các loại thuế chính mà doanh nghiệp tư nhân thường phải nộp:
- Lệ phí môn bài: Đây là loại lệ phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp hàng năm kể từ khi được thành lập và đăng ký kinh doanh. Mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp mới thành lập thường được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên hoạt động, sau đó sẽ nộp theo mức quy định của Nhà nước.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp tư nhân có thể áp dụng một trong hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp, tùy theo quy mô doanh nghiệp và điều kiện đăng ký thuế.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp tư nhân phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận thu được sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và hợp lệ trong quá trình hoạt động kinh doanh. Mức thuế suất thông thường là 20%, tuy nhiên có thể thay đổi tùy theo loại hình hoạt động và một số chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Mặc dù là thuế của người lao động, nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của nhân viên, sau đó kê khai và nộp thay cho họ theo quy định. Đây cũng là một trong những nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp trong vai trò là đơn vị chi trả thu nhập.
- Các loại thuế đặc thù khác (nếu có): Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực hoạt động cụ thể, doanh nghiệp tư nhân có thể phải chịu thêm các loại thuế khác như:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với sản phẩm như rượu, bia, thuốc lá, ô tô…).
- Thuế tài nguyên (đối với hoạt động khai thác khoáng sản, gỗ, nước thiên nhiên…).
- Thuế bảo vệ môi trường (đối với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường).
- Thuế xuất nhập khẩu (áp dụng nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu).
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân cần xác định rõ các loại thuế mình phải nộp ngay từ đầu để có kế hoạch tài chính phù hợp, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật thuế mới nhất để nắm bắt kịp thời các thay đổi, ưu đãi hoặc quy định mới từ cơ quan thuế.
2. Thời gian nộp thuế của một số loại thuế
2.1. Thời gian nộp tờ khai thuế môn bài
Trước ngày 30/01 của năm tiếp theo sau khi thành lập, doanh nghiệp mới thành lập (hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh) và mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện việc khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
Ví dụ: Nếu Công ty A được thành lập trong năm 2021, thì hạn chót để Anpha nộp tờ khai lệ phí môn bài là trước ngày 30/01/2022.
Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai lệ phí môn bài một lần duy nhất khi mới thành lập, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Có sự thay đổi về vốn điều lệ đã đăng ký trong năm;
- Thành lập mới hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh.
2.2. Thời gian nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN
Thời hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN kê khai theo tháng hoặc theo quý được quy định như sau:
Hồ sơ cần nộp:
- Tờ khai thuế GTGT
- Tờ khai thuế TNCN
Thời hạn nộp theo quý:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau.
Thời hạn nộp theo tháng:
- Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
Ví dụ:
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN quý 3/2021 là chậm nhất ngày 31/10/2021.
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN tháng 8/2021 là chậm nhất ngày 20/09/2021.
Lưu ý:
Trong tháng hoặc quý, dù doanh nghiệp có phát sinh hay không phát sinh doanh thu, khấu trừ thuế TNCN vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN theo quy định.
Thời hạn nộp báo cáo thuế, tờ khai thuế cho từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Có được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế không?
Theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:
“Người nộp thuế gặp khó khăn trong việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, hoặc tai nạn bất ngờ sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét gia hạn.
Thời gian gia hạn tối đa là 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm, hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; và tối đa 60 ngày đối với hồ sơ quyết toán thuế, tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ, trong đó cần nêu rõ lý do và có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố được gia hạn theo quy định tại khoản 1 của điều này.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế sẽ trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn.”
Như vậy, khi người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoặc các sự cố bất ngờ, họ có thể được gia hạn nộp hồ sơ thuế. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế tháng, quý, và được tính từ ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ.
4. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm
Các loại thuế khai theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và quyết toán theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP):
Thuế khai theo tháng: Bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không đủ điều kiện khai theo quý.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên (trừ trường hợp quy định tại Nghị định).
- Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên và Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro.”
Thuế khai theo quý: Áp dụng cho:
- Thuế TNCN, thuế GTGT đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế theo quý.
- Các khoản thu của cá nhân, tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.
- Khoản phụ thu do biến động giá dầu thô.
Thuế khai theo năm: Bao gồm:
- Lệ phí môn bài, thuế TNCN đối với đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp hàng năm.
Thuế khai theo từng lần phát sinh: Áp dụng cho:
- Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt trong các giao dịch bất động sản và hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
- Các loại thuế, lệ phí và tiền thuê đất, thuê mặt nước trả một lần cho cả thời hạn thuê.
Thuế khai quyết toán: Gồm:
- Quyết toán thuế năm hoặc đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
- Quyết toán thuế tài nguyên, TNDN, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu trách nhiệm khai.
5. Chi tiết các loại thuế doanh nghiệp mới thành lập phải nộp mới nhất 2025
Khi một doanh nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động, bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý và tổ chức bộ máy hoạt động, thì việc nắm rõ nghĩa vụ thuế ngay từ đầu là điều vô cùng quan trọng. Dưới đây là các loại thuế mà doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc phải nộp hoặc kê khai, tính đến năm 2025:
a. Lệ phí môn bài
- Thời điểm nộp: Trong năm đầu tiên thành lập.
- Mức lệ phí: Phụ thuộc vào vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: nộp 2.000.000 đồng/năm.
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: nộp 3.000.000 đồng/năm.
- Lưu ý: Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025 được miễn lệ phí môn bài cho năm đầu tiên, nhưng phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
b. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký phương pháp tính thuế GTGT:
- Phương pháp khấu trừ: Nộp thuế theo hóa đơn đầu vào – đầu ra, áp dụng cho doanh nghiệp có đầu tư lớn, phát sinh hóa đơn thường xuyên.
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng theo tỷ lệ % trên doanh thu, phổ biến hơn với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp thương mại – dịch vụ đơn giản.
- Tỷ lệ thuế suất GTGT:
- Hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10%
- Một số hàng hóa, dịch vụ ưu đãi: 8% hoặc 5% (tùy ngành)
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quý hoặc năm, tính trên lợi nhuận sau thuế.
- Thuế suất phổ thông: 20%.
- Ưu đãi: Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (giáo dục, y tế, công nghệ cao, nông nghiệp…) có thể được miễn giảm thuế TNDN trong 4 – 9 năm đầu, tùy điều kiện.
d. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho người lao động khi chi trả thu nhập.
- Áp dụng với:
- Nhân viên chính thức: Tính theo biểu lũy tiến từng phần.
- Cộng tác viên, thời vụ: Nếu chi trả ≥ 2 triệu đồng/lần, khấu trừ 10% (trừ khi có cam kết mẫu 02/CK-TNCN).
- Doanh nghiệp cần đăng ký mã số thuế cho người lao động nếu họ chưa có.
e. Hóa đơn điện tử
- Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày đầu phát sinh doanh thu.
- Doanh nghiệp mới thành lập cần:
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Thông báo phát hành hóa đơn qua cổng thông tin điện tử.
- Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử theo quy chuẩn.
f. Các loại thuế khác (tùy ngành nghề)
Một số doanh nghiệp đặc thù có thể phát sinh thêm các loại thuế sau:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Rượu, bia, thuốc lá, ô tô...
- Thuế bảo vệ môi trường: Dầu nhớt, túi nilon, than đá…
- Thuế tài nguyên: Áp dụng cho khai thác khoáng sản, gỗ, nước tự nhiên...
- Thuế xuất nhập khẩu: Nếu có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
6. Những câu hỏi thường gặp
6.1. Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp lệ phí môn bài ngay trong năm đầu không?
Không bắt buộc. Theo quy định mới nhất năm 2025, doanh nghiệp mới thành lập (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, cổ phần...) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên kể từ ngày cấp đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép để được hưởng chính sách miễn này.
6.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp theo quý hay theo năm?
Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý, dựa trên lợi nhuận tạm tính trong kỳ.Cuối năm, doanh nghiệp sẽ phải quyết toán thuế TNDN theo kết quả sản xuất kinh doanh thực tế của cả năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Quy định về lập tờ khai bổ sung thuế giá trị gia tăng
- Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử
- Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế khoán năm 2024 với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Hồ sơ thuế thu nhập cá nhân ở trạng thái TMS - Gói tin hạch toán thành công nhưng chưa nhận được liên hệ xử lý mới nhất 2025
- Người lao động nước ngoài cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập nước ngoài và Việt Nam thì xác định thuế thu nhập cá nhân như thế nào mới nhất 2025?
- Hướng dẫn hủy mã số thuế TNCN online mới nhất, chi tiết nhất như thế nào mới nhất 2025?
Các từ khóa được tìm kiếm
# thuế doanh nghiệp tư nhânTin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, nhóm cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất. Để được cấp chứng thư pháp lý này, chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục pháp lý, hành chính theo quy định của pháp luật và nộp lệ phí. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về phí cấp sổ đỏ nhà đất theo quy định của 63 tỉnh thành phố mới nhất 2025. 12/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?
