- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Thay đổi nội dung hợp đồng làm việc/lao động đúng luật ra sao?
1. Thay đổi nội dung hợp đồng làm việc/lao động đúng luật ra sao?
Tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Theo đó việc sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động phải tuân theo những quy tắc:
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
2. Người lao động phải làm gì khi muốn sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết?
Theo khoản 2 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
...
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
Theo quy định pháp luật hiện nay không cho phép việc ký kết phụ lục hợp đồng để sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động, vậy người sử dụng lao động và người lao động muốn sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động thì phải giao kết hợp đồng lao động mới.
Ngoài ra, người sử dụng lao động cần phải thực hiện việc báo trước cho người lao động hoặc ngược lại ít nhất 3 ngày làm việc về việc sửa đổi này.
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Loại hợp đồng lao động
...
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
....
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Như vậy,
- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần,
- Nếu muốn sửa đổi thời hạn hợp đồng lần tiếp theo thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.
3. Thời hạn ký hợp đồng lao động là bao lâu kể từ khi hợp đồng hết hạn?
Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:
Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Theo đó, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.
- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Theo đó, khi hết hạn hợp đồng quá 30 ngày mà hai bên không ký hợp đồng mới thì hợp đồng đó sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
4. Các mẫu hợp đồng lao động 2025 chuẩn nhất
(1) Mẫu hợp đồng lao động dùng chung
Tải đầy đủ Mẫu hợp đồng lao động mới nhất hiện nay: 
(2) Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Tải đầy đủ Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 
(3) Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn
Tải đầy đủ Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn: 
Lưu ý: Các mẫu hợp đồng lao động trên chỉ có giá trị tham khảo dựa trên các quy định của Bộ luật Lao động 2019.
5. Nội dung của hợp đồng làm việc
Căn cứ Điều 26 Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc, cụ thể như sau:
Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, một hợp đồng làm việc phải có các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
- Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
- Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
- Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
- Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
- Chế độ tập sự (nếu có);
- Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
- Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Hợp đồng làm việc được lập thành bao nhiêu bản?
Căn cứ Điều 26 Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc, cụ thể như sau:
Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
...
2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó.
Theo đó, hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa những người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành 03 bản, trong đó 01 bản giao cho viên chức.
Như vậy, hợp đồng làm việc phải lập thành 03 bản.
6.2. Viên chức khi hết hạn hợp đồng làm việc thì có được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hay không?
Tại Điều 28 Luật Viên chức 2010 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) quy định như sau:
Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết. Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.
2. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.
Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản
3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấm dứt hợp đồng làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Theo đó,
- Trước khi hợp đồng làm việc xác định thời hạn hết hạn 60 ngày, viên chức phải thông báo lại cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp căn cứ vào tình hình đơn vị để xác định ký kết hợp đồng mới hoặc chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời hạn.
Như vậy, khi hợp đồng làm việc xác định thời hạn của viên chức hết thời hạn thì viên chức không được chuyển qua ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn mà sẽ phải căn cứ theo tình hình của cơ quan nơi làm việc để tiếp tục ký hợp đồng, trong đó hợp đồng ở đây có thể là hợp đồng xác định thời hạn hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn tùy trường hợp.
Đồng thời, để được ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn, viên chức cần phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 25 Luật Viên chức 2010.
6.3. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong những trường hợp nào?
Tại khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức 2010, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 và điểm b khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau:
Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;
b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;
c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;
đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
e) Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.
...
Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong 06 trường hợp được liệt kê trên.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng khoán việc là gì? Mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025?
- 2 loại hợp đồng khoán việc mới nhất 2025? Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?
- 2 trường hợp ký hợp đồng khoán việc quy định mới nhất 2025
- So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất 2025
- Ký hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH, thuế TNCN không?
Tags
# hợp đồng làm việcCác từ khóa được tìm kiếm
# Thay đổi nội dung hợp đồng làm việcTin cùng chuyên mục
NLĐ nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước có phải bồi thường không?
NLĐ nghỉ việc khi chưa hết thời gian báo trước có phải bồi thường không?
Người lao động khi nghỉ việc cần tuân thủ thời gian báo trước theo quy định. Vậy nếu nghỉ việc sớm hơn thời hạn báo trước thì có phải bồi thường không? Bài viết sẽ giải đáp rõ quy định pháp luật mới nhất năm 2025 về vấn đề này. 26/05/2025Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường người lao động như thế nào mới nhất 2025?
Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường người lao động như thế nào mới nhất 2025?
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định, công ty có trách nhiệm bồi thường cho người lao động. Bài viết sẽ tổng hợp các quy định mới nhất năm 2025 về các khoản bồi thường và nguyên tắc áp dụng trong từng trường hợp cụ thể. 26/05/2025Công ty cho nhân viên nghỉ việc trước hạn hợp đồng có phải báo trước không
Công ty cho nhân viên nghỉ việc trước hạn hợp đồng có phải báo trước không
Việc công ty cho nhân viên nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng không phải lúc nào cũng hợp pháp nếu không tuân thủ quy định về báo trước. Vậy trong những trường hợp nào công ty bắt buộc phải báo trước, thời gian là bao lâu và khi nào được miễn báo trước? Bài viết này sẽ giải đáp rõ ràng theo quy định mới nhất năm 2025. 26/05/20257 trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mới nhất 2025
7 trường hợp NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mới nhất 2025
Không chỉ người lao động, mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định. Theo quy định mới nhất năm 2025, có 7 trường hợp cụ thể mà NSDLĐ được phép chấm dứt HĐLĐ hợp pháp với người lao động. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những trường hợp đó. 26/05/202507 trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mới nhất 2025
07 trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mới nhất 2025
Người lao động không phải lúc nào cũng bị ràng buộc hoàn toàn bởi hợp đồng lao động. Theo quy định mới nhất năm 2025, có ít nhất 07 trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bị coi là vi phạm. Bài viết sẽ tổng hợp rõ ràng các trường hợp đó để người lao động nắm rõ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 26/05/2025Người lao động có phải bồi thường khi tự ý nghỉ việc không?
Người lao động có phải bồi thường khi tự ý nghỉ việc không?
Việc người lao động đơn phương nghỉ việc mà không báo trước hoặc không tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện nay khá phổ biến trong thực tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các hậu quả pháp lý có thể phát sinh từ hành vi này. Liệu người lao động có phải bồi thường khi tự ý nghỉ việc? Nếu có, mức bồi thường được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này, đồng thời cung cấp các tình huống thực tế để người lao động có thể bảo vệ quyền lợi của mình đúng pháp luật. 26/05/2025Mẫu hợp đồng lao động thuê giám đôc, phó giám đốc chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng lao động thuê giám đôc, phó giám đốc chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc thuê Giám đốc hoặc Phó Giám đốc làm việc theo chế độ hợp đồng lao động là nhu cầu phổ biến trong nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là công ty TNHH và công ty cổ phần không có thành viên HĐQT điều hành trực tiếp. Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật, hợp đồng lao động với chức danh quản lý cần được soạn thảo cẩn thận, đầy đủ nội dung bắt buộc.Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng thuê Giám đốc, Phó Giám đốc mới nhất năm 2025, kèm theo hướng dẫn cách soạn thảo chuẩn pháp lý, giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro trong quá trình sử dụng lao động quản lý cấp cao. 17/05/2025Mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Anh - Việt) chi tiết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Anh - Việt) chi tiết mới nhất 2025
Hợp đồng lao động song ngữ ngày càng được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoặc khi tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý và thuận tiện cho cả hai bên, hợp đồng cần được soạn thảo rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật.Bài viết này cung cấp mẫu hợp đồng song ngữ Anh – Việt mới nhất năm 2025, cùng hướng dẫn cách soạn thảo chuẩn, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế. 17/05/2025Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Trong bối cảnh pháp luật lao động ngày càng hoàn thiện, việc sử dụng đúng mẫu hợp đồng lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp lý, mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đặc biệt, hợp đồng lao động xác định thời hạn – loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay – đòi hỏi phải được soạn thảo cẩn trọng, đúng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan. 17/05/2025Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
