Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì. Quy định và cách sử dụng mới nhất 2025
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì. Quy định và cách sử dụng mới nhất 2025

1. Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì. Quy định và cách sử dụng mới nhất 2025

Định nghĩa về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN như sau:

5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.

Theo đó, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN.

Việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, cụ thể như sau:

a) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

b) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;

c) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.

Theo đó, khi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
  • Khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài có thể mở thêm 1 tài khoản 01 tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép trước đó đã mở tài khoản đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ;
  • Riêng đối với dự án PPP, hợp đồng BBC thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản đầu tư riêng biệt cho mỗi dự án mà không phân biệt có cùng một ngân hàng được phép hay không.

Do đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể để xác định được số tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mà một nhà đầu tư nước ngoài được mở. Theo đó, không hạn chế tối đa số lượng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được mở bởi một nhà đầu tư.

2. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là ai?

Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoạt động liên tục
Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là ai?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN được thay thế bởi điểm a Khoản 3 Điều 11 Thông tư 03/2025/TT-NHNN định nghĩa về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:

(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;

(iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Như vậy, đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm những đối tượng sau đây:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).

3. Bảng cân đối tài khoản là gì?

Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Bảng cân đối tài khoản là gì?

Căn cứ Mục 1.1 Khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau:

Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Như vậy, bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, giúp đánh giá sức khỏe tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nó là cơ sở quan trọng để nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Bảng cân đối kế toán là gì?

Là báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

4.2 Bảng cân đối tài khoản kế toán có chức năng gì?

Bảng cân đối tài khoản kế toán dùng để tổng hợp số phát sinh và số dư các tài khoản kế toán trong kỳ, giúp kiểm tra tính cân đối và chính xác của sổ sách kế toán.

4.3 Mẫu bảng cân đối tài khoản kế toán mới nhất 2025 được ban hành bởi cơ quan nào?

Mẫu bảng cân đối tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán hiện hành (áp dụng tùy loại hình doanh nghiệp).

4.4 Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán cần lưu ý điều gì?

Việc lập bảng cân đối tài khoản kế toán cần lưu ý đảm bảo số liệu phản ánh đúng sổ kế toán, đúng nguyên tắc ghi nợ – có, và đảm bảo tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có.