Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định đơn giản mới nhất 2025
Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định đơn giản mới nhất 2025

1. Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định đơn giản mới nhất 2025

Tiêu chí

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Khái niệm

Là những tư liệu lao động (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu...) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.

Là tư liệu lao động chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn (ở Việt Nam hiện nay quy định từ 30 triệu đồng trở lên) và dùng được vào nhiều chu kỳ sản xuất

Mục đích

Được giữ với mục đích bán lại

Tiếp tục sử dụng và tạo ra thu nhập

Thời gian tổ chức

Dưới 1 năm

Hơn 1 năm

Chu kỳ sản xuất

Tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh

Tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hình thái vật chất

Liên tục biến đổi

Không thay đổi cho đến khi bị hư hỏng hoàn toàn

Luân chuyển về mặt giá trị

Chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sử dụng của sản phẩm mới, được thu hồi hoàn toàn một lần sau khi sản phẩm được thanh toán

Được luận chuyển dần, từng phần vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh

Quy đổi về tiền mặt

Dễ thực hiện, có thể được chuyển đổi thành tiền mặt ngay lập tức

Không thể thực hiện một cách dễ dàng

Nguồn vốn đầu tư

Đòi hỏi nguồn tài chính ngắn hạn để mua lại

Đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, nguồn vốn dài hạn

Lợi nhuận khi bán tài sản

Khi công ty bán tài sản lưu động, lợi nhuận thu được hoặc thua lỗ có tính chất kinh doanh

Khi công ty bán tài sản cố định, lợi nhuận thu được lãi hoặc lỗ vốn công ty

Ví dụ

Hàng tồn kho, các khoản vay và ứng trước ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, tiền, chứng khoán có thể bán được, chi phí trả trước...

Đất đai, nhà cửa, nhà máy, máy tính, máy móc, xe cộ, tài sản cho thuê, đồ đạc, bản quyền, bằng sáng chế, thiện chí...

2. Tài sản lưu động là gì? 2 loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp mới nhất 2025

2.1. Tài sản lưu động là gì?

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận bao gồm có: tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, hiện vật (vật tư, hàng hóa), các khoản nợ phải thu ngắn hạn.

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản bản liên quan chưa có quy định về tài sản lưu động. Theo đó, bạn cần nắm rõ những thông tin bên trên về vốn lưu động để sử dụng trong các nghiệp vụ kế toán và quản trị kinh doanh.

Trong doanh nghiệp, tài sản lưu động bao gồm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, cụ thể:

  • Tài sản lưu động sản xuất gồm những vật tư dự trữ nhằm chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, bao gồm có: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, các phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ,…
  • Tài sản lưu động lưu thông bao gồm có các sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ, vốn bằng tiền mặt, vốn trong thanh toán.

2.2. 2 loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp mới nhất 2025

Theo quy định thì có 2 loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp gồm:

  • Tài sản lưu động: Là những tư liệu lao động (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu...) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
  • Tài sản cố định: Là tư liệu lao động chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn (ở Việt Nam hiện nay quy định từ 30 triệu đồng trở lên) và dùng được vào nhiều chu kỳ sản xuất.

3. Công thức tính tài sản lưu động chính xác mới nhất 2025

Tài sản lưu động = Tiền mặt + tiền gửi ở ngân hàng + các khoản thu + công nợ + hàng tồn kho + đầu tư ngắn hạn + chi phí trả trước.

Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định đơn giản mới nhất 2025
Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định đơn giản mới nhất 2025

4. Tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác nhau như thế nào mới nhất 2025?

Tiêu chí

Tài sản lưu động

Tài sản ngắn hạn

Khái niệm

Là phần tài sản ngắn hạn có khả năng luân chuyển nhanh trong sản xuất, kinh doanh

Là toàn bộ tài sản có thể thu hồi, sử dụng hoặc thanh lý trong vòng 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh

Phạm vi

Hẹp hơn tài sản ngắn hạn

Rộng hơn tài sản lưu động

Thành phần điển hình

- Tiền và tương đương tiền
- Hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Công cụ, dụng cụ

- Tài sản lưu động
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Chi phí trả trước ngắn hạn
- Thuế TNDN hoãn lại ngắn hạn

Mục đích sử dụng

Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, sản xuất thường xuyên

Bao gồm cả tài sản sử dụng gián tiếp hoặc hỗ trợ tài chính tạm thời

Khả năng chuyển đổi thành tiền

Cao, trong thời gian ngắn

Tùy từng loại, có thể không cao như tài sản lưu động

Ví dụ

Nguyên vật liệu tồn kho, hàng hóa đang bán, tiền mặt, khoản phải thu

Đầu tư trái phiếu ngắn hạn, bảo hiểm trả trước 6 tháng, thuế TNDN hoãn lại

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Tài sản lưu động nằm ở đâu?

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận bao gồm có: tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, hiện vật (vật tư, hàng hóa), các khoản nợ phải thu ngắn hạn.

5.2. Tài khoản thanh khoản là gì?

Thanh khoản hay tính thanh khoản (Liquidity) là thuật ngữ dùng để chỉ mức độ giao dịch mua vào - bán ra trên thị trường, mà không làm thay đổi giá thị trường của chính tài sản đó. Nói cách khác, tính thanh khoản chỉ khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của sản phẩm/tài sản.

5.3. Tài sản ngắn hạn khác bao gồm những gì?

Tài sản ngắn hạn khác là những tài sản không thuộc các khoản mục trên, bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.

5.4. Tài sản lưu động ròng là gì?

Tài sản lưu động ròng hay vốn luân chuyển ròng, đôi khi còn gọi là vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và tổng các khoản nợ lưu động (nợ ngắn hạn).

5.5. Chi phí doanh nghiệp là gì?

Chi phí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, bán hàng hóa dịch vụ, quản lý doanh nghiệp và các khoản tiền thuế doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.