Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ gì?
Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ gì?

1. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định:

Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không
1. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an ninh hàng không.
2. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nhiệm vụ giám sát dịch vụ mặt đất phục vụ chuyến bay; kiểm tra, làm thủ tục vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay; cân bằng trọng tải tàu bay; kiểm tra hàng nguy hiểm trước khi đưa lên tàu bay; vệ sinh tàu bay; hướng dẫn chất xếp; xếp, dỡ hành lý, hàng hóa lên, xuống tàu bay.
4. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, chữa cháy trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay.
5. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 của Thông tư này thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

Theo như quy định trên, nhiệm vụ của nhân viên kiểm soát an ninh hàng không là thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an ninh hàng không.

Điều kiện để trở thành nhân viên kiểm soát an ninh hàng không
Điều kiện để trở thành nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

2. Điều kiện để trở thành nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

Điều 8 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định về các tiêu chuẩn nhân viên hàng không như sau:

Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhân viên hàng không quy định tại khoản 13 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
3. Nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam hoặc nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 của Thông tư này phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;
d) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.

Từ quy định trên cho thấy trở thành nhân viên kiểm soát an ninh hàng không cần có:

  • Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
  • Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
  • Được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có phải là nhân viên hàng không không?
Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có phải là nhân viên hàng không không?

3. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có phải là nhân viên hàng không không?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 35/2021/TT-BGTVT quy định:

Chức danh nhân viên hàng không
1.Thành viên tổ lái bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viên hàng không khác phù hợp với loại tàu bay.
2. Giáo viên huấn luyện bay.
3. Tiếp viên hàng không.
4. Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay.
5. Nhân viên điều độ, khai thác bay.
6. Nhân viên không lưu.
7. Nhân viên thông báo tin tức hàng không.
8. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không.
9. Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.
10. Nhân viên khí tượng hàng không.
11. Nhân viên thiết kế phương thức bay.
12. Nhân viên tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng.
13. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
14. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.
15. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.
16. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay.

Theo đó, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không là một chức danh nhân viên hàng không.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nhiệm vụ chính của nhân viên kiểm tra an ninh hàng không là gì?

Nhiệm vụ chính của nhân viên kiểm tra an ninh bao gồm:

  • Kiểm tra hành lý xách tay và hành lý ký gửi của hành khách;

  • Kiểm tra giấy tờ tùy thân và thẻ kiểm soát an ninh;

  • Giám sát hành khách qua máy quét kim loại và máy quét cơ thể;

  • Phát hiện và xử lý các mối nguy cơ an ninh (vật liệu nổ, chất cấm, v.v.);

  • Đảm bảo tuân thủ các quy trình an ninh hàng không.

4.2. Nhân viên kiểm tra an ninh có thể yêu cầu hành khách làm gì khi kiểm tra an ninh?

Nhân viên kiểm tra an ninh có thể yêu cầu hành khách:

  • Xuất trình giấy tờ tùy thân và thẻ kiểm soát an ninh hàng không;

  • Tháo các vật dụng kim loại (thắt lưng, đồng hồ, trang sức) để qua máy quét kim loại;

  • Đặt hành lý vào khay và qua máy soi chiếu;

  • Đi qua máy quét cơ thể hoặc máy quét kim loại;

  • Cung cấp thông tin về các vật dụng có trong hành lý.

4.3. Nhân viên kiểm tra an ninh có quyền từ chối hành khách qua điểm kiểm tra không?

Nếu hành khách không tuân thủ quy trình kiểm tra an ninh, không hợp tác, hoặc không có giấy tờ hợp lệ (thẻ kiểm soát an ninh, giấy tờ tùy thân), nhân viên kiểm tra an ninh có quyền từ chối cho hành khách qua điểm kiểm tra và yêu cầu họ giải quyết vi phạm trước khi tiếp tục.

4.4. Nhân viên kiểm tra an ninh có thể xử lý hành khách không hợp tác thế nào?

Nhân viên kiểm tra an ninh có thể yêu cầu hành khách hợp tác để hoàn tất quá trình kiểm tra. Nếu hành khách tiếp tục không hợp tác, nhân viên có thể báo cáo sự việc lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng để xử lý theo quy định. Hành khách có thể bị lập biên bản vi phạm hành chính hoặc bàn giao cho cơ quan chức năng nếu có hành vi vi phạm nghiêm trọng.