Mức phụ cấp kiêm nhiệm Hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức phụ cấp kiêm nhiệm Hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Mức phụ cấp kiêm nhiệm Hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu mới nhất 2025?

Tại Điều 4 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP quy định về các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở đặt tại Đảng uỷ khối cơ quan cấp tỉnh được biên chế cán bộ chuyên trách công tác Hội. Trong trường hợp không bố trí được cán bộ chuyên trách công tác Hội thì cán bộ kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp như sau:

  • Đối với cán bộ kiêm nhiệm công tác Hội cựu chiến binh: được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm nhiệm công tác Hội: thì mức phụ cấp 7% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Đối với Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm nhiệm công tác Hội: thì mức phụ cấp 5% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).

Mức phụ cấp nêu trên được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng BHXH và BHYT. Trường hợp thôi làm công tác Hội Cựu chiến binh thì từ tháng tiếp theo thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

2. Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Điều 9 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam như sau:

(1) Nguồn kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh bao gồm:

  • Nguồn thu hội phí;
  • Nguồn viện trợ, tài trợ;
  • Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
    • Kinh phí của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương do ngân sách Trung ương bảo đảm.
    • Kinh phí của Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
  • Nguồn hỗ trợ từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức khác;
  • Các nguồn thu khác (nếu có).

(2) Tài sản của Hội Cựu chiến binh bao gồm:

  • Tài sản Nhà nước giao;
  • Tài sản do cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài tài trợ, cho, tặng theo quy định của pháp luật.

(3) Kinh phí hoạt động của tổ chức Hội Cựu chiến binh trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và doanh nghiệp do các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp đó bảo đảm và được hạch toán chi phí hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(4) Kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

(5) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ gì?
Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ gì?

3. Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ gì?

Điều 11 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ như sau:

  • Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
  • Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh.
  • Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ hiểu biết đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tập hợp quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tiếp tục phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tham gia tổ chức câu lạc bộ, Ban liên lạc Cựu quân nhân, các phong trào cách mạng ở cơ sở.
  • Tổ chức chăm lo, giúp đỡ Cựu chiến binh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xoá đói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp; tổ chức các hoạt động tình nghĩa để Cựu chiến binh tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh.
  • Tiến hành các hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
  • Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan quân sự giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Cựu chiến binh có được tham gia hoạt động chính trị, xã hội hay ứng cử đại biểu dân cử không?

Có. Cựu chiến binh có đầy đủ quyền công dân và được khuyến khích tham gia hoạt động chính trị – xã hội, ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND, giữ các chức vụ trong tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.

4.2. Những năm tháng phục vụ trong quân đội của Cựu chiến binh có được tính vào thời gian công tác để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không?

Có. Thời gian phục vụ trong quân đội được tính vào thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội nếu người đó thuộc diện tham gia hoặc được Nhà nước hỗ trợ tham gia BHXH theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản liên quan.

4.3. Pháp lệnh Cựu chiến binh năm 2005 hiện còn hiệu lực không?

Có. Pháp lệnh Cựu chiến binh năm 2005 hiện vẫn còn hiệu lực thi hành và là văn bản pháp lý quan trọng quy định về đối tượng, quyền lợi, nghĩa vụ và tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

4.4. Cựu chiến binh có được hỗ trợ vay vốn để phát triển kinh tế không?

Có. Cựu chiến binh, đặc biệt là người nghèo hoặc sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, được ưu tiên vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các nguồn vốn ưu đãi khác để phục vụ sản xuất, kinh doanh, góp phần giảm nghèo và ổn định cuộc sống.