Cựu chiến binh là gì? Cựu chiến binh được hưởng những quyền lợi gì?
Cựu chiến binh là gì? Cựu chiến binh được hưởng những quyền lợi gì?

1. Cựu chiến binh là gì? Cựu chiến binh được hưởng những quyền lợi gì?

1.1. Cựu chiến binh là gì?

Tại Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP có quy định về Cựu chiến binh như sau:

Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, cụ thể như sau:

  • Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng Tháng 8 năm 1945 như Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân và các đơn vị vũ trang khác do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo.
  • Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước (ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng).
  • Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc quy định tại khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm:
    • Đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm ở miền Bắc từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 về trước (ngày ký kết Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam và Đông Dương);
    • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc), đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
    • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công hoặc giao nhiệm vụ của tổ chức, cơ sở cách mạng có thẩm quyền.
  • Công nhân viên quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 về trước.
  • Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 5 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm:
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
    • Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.
  • Những đối tượng không được công nhận là Cựu chiến binh trong các trường hợp sau:
    • Người đầu hàng địch; phản bội; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc;
    • Người bị kết án tù mà chưa được xoá án tích.

1.2. Cựu chiến binh được hưởng những quyền lợi gì?

Tại Điều 7 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 có quy định về quyền lợi của Cựu chiến binh như sau:

  • Cựu chiến binh là người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Chính phủ.
  • Cựu chiến binh nghèo được ưu tiên vay vốn ngân hàng chính sách, các nguồn vốn ưu đãi khác để sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích xóa đói, giảm nghèo, được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được hưởng các chính sách khác đối với người nghèo.
  • Cựu chiến binh hết tuổi lao động, cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước và xã hội tiếp nhận, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng xã hội.
  • Cựu chiến binh khi chết được chính quyền, cơ quan quân sự, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh Việt Nam và gia đình tổ chức tang lễ và được hưởng tiền mai táng theo quy định của Chính phủ.
  • Cựu chiến binh được tham gia Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Ban liên lạc Cựu quân nhân theo quy định của Điều lệ Hội, của pháp luật
Hội cựu chiến binh là gì? 5 điều cần biết về Hội Cựu chiến binh Việt Nam mới nhất 2025
Hội cựu chiến binh là gì? 5 điều cần biết về Hội Cựu chiến binh Việt Nam mới nhất 2025

2. Hội cựu chiến binh là gì? 5 điều cần biết về Hội Cựu chiến binh Việt Nam mới nhất 2025

2.1. Hội cựu chiến binh là gì?

Theo Điều 3 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định như sau:

Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đại diện ý chí, nguyện vọng của Cựu chiến binh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Theo đó, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đại diện ý chí, nguyện vọng của Cựu chiến binh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.2. 5 điều cần biết về Hội Cựu chiến binh Việt Nam mới nhất 2025

2.2.1. Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội

Điều 3 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định: Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đại diện ý chí, nguyện vọng của Cựu chiến binh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2.2.2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Điều 9 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc như sau:

  • Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện.
  • Hội Cựu chiến binh Việt Nam hoạt động theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.

2.2.3. Hệ thống tổ chức của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Điều 10 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 và Điều 7 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP quy định Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở gồm:

  • Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
  • Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn.

Tổ chức, biên chế bộ máy giúp việc của Hội Cựu chiến binh các cấp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.

Trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Hội Cựu chiến binh được tổ chức như sau:

  • Hội Cựu chiến binh ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương mà tổ chức Đảng thuộc Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương thì tổ chức Hội Cựu chiến binh đó trực thuộc Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
  • Hội Cựu chiến binh ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tổ chức Đảng thuộc cấp uỷ địa phương thì tổ chức Hội Cựu chiến binh đó trực thuộc Hội Cựu chiến binh cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ của Hội Cựu chiến binh cấp trên.
  • Trong doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện thành lập Hội Cựu chiến binh thì được tổ chức như sau:
    • Đối với doanh nghiệp có tổ chức Đảng thì Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở cùng với tổ chức Đảng tại doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể phối hợp với doanh nghiệp thành lập Hội Cựu chiến binh tại doanh nghiệp đó.
    • Đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức Đảng, nếu người lao động là cựu chiến binh có nhu cầu thành lập hội thì tổ chức Đảng cấp trên cơ sở phối hợp với doanh nghiệp và Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở xem xét, quyết định thành lập Hội Cựu chiến binh tại doanh nghiệp đó.

2.2.4. Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Điều 9 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam như sau:

(1) Nguồn kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh bao gồm:

  • Nguồn thu hội phí;
  • Nguồn viện trợ, tài trợ;
  • Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
    • Kinh phí của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương do ngân sách Trung ương bảo đảm.
    • Kinh phí của Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
  • Nguồn hỗ trợ từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức khác;
  • Các nguồn thu khác (nếu có).

(2) Tài sản của Hội Cựu chiến binh bao gồm:

  • Tài sản Nhà nước giao;
  • Tài sản do cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài tài trợ, cho, tặng theo quy định của pháp luật.

(3) Kinh phí hoạt động của tổ chức Hội Cựu chiến binh trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và doanh nghiệp do các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp đó bảo đảm và được hạch toán chi phí hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(4) Kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

(5) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2.2.5. Nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Điều 11 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ như sau:

  • Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
  • Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh.
  • Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ hiểu biết đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tập hợp quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tiếp tục phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tham gia tổ chức câu lạc bộ, Ban liên lạc Cựu quân nhân, các phong trào cách mạng ở cơ sở.
  • Tổ chức chăm lo, giúp đỡ Cựu chiến binh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xoá đói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp; tổ chức các hoạt động tình nghĩa để Cựu chiến binh tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh.
  • Tiến hành các hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
  • Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan quân sự giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ.
Cựu quân nhân và cựu chiến binh khác nhau thế nào?
Cựu quân nhân và cựu chiến binh khác nhau thế nào?

3. Cựu quân nhân và cựu chiến binh khác nhau thế nào?

Cựu quân nhân là một khái niệm rộng hơn cựu chiến binh. Tất cả cựu chiến binh đều là cựu quân nhân, nhưng không phải tất cả cựu quân nhân đều là cựu chiến binh.

Cựu chiến binh là những người đã từng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, là những người có nhiều đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Họ được coi là một lực lượng chính trị - xã hội quan trọng của đất nước.

Tiêu chí

Cựu quân nhân

Cựu chiến binh

Định nghĩa

Những người đã từng phục vụ trong lực lượng vũ trang, bao gồm cả quân đội nhân dân và quân đội của chế độ cũ.

Những người đã từng tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bao gồm cả chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

Chế độ ưu đãi

Được hưởng một số chế độ ưu đãi của Nhà nước và xã hội, nhưng không nhiều như cựu chiến binh.

Được hưởng nhiều chế độ ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước và xã hội, như: trợ cấp hàng tháng, ưu tiên trong khám chữa bệnh, giáo

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm Hội cựu chiến binh ở cơ quan là bao nhiêu mới nhất 2025?

Tại Điều 4 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP quy định về các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tổ chức Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở đặt tại Đảng uỷ khối cơ quan cấp tỉnh được biên chế cán bộ chuyên trách công tác Hội. Trong trường hợp không bố trí được cán bộ chuyên trách công tác Hội thì cán bộ kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp như sau:

  • Đối với cán bộ kiêm nhiệm công tác Hội cựu chiến binh: được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm nhiệm công tác Hội: thì mức phụ cấp 7% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Đối với Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh kiêm nhiệm công tác Hội: thì mức phụ cấp 5% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).

Mức phụ cấp nêu trên được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng BHXH và BHYT. Trường hợp thôi làm công tác Hội Cựu chiến binh thì từ tháng tiếp theo thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Những đối tượng nào không được công nhận là Cựu chiến binh?

Các trường hợp không được công nhận là Cựu chiến binh gồm:

  • Người đầu hàng địch, phản bội tổ quốc.

  • Người bị kỷ luật tước danh hiệu quân nhân hoặc bị buộc thôi việc khi là công nhân viên quốc phòng.

  • Người bị kết án tù và chưa được xóa án tích.

5.2. Cựu chiến binh có được hưởng chế độ ưu đãi người có công không?

Có. Cựu chiến binh là người có công với cách mạng và được hưởng các chế độ ưu đãi theo pháp luật về người có công với cách mạng, được hỗ trợ về y tế, nhà ở, việc làm, vốn vay và các chính sách xã hội khác.

5.3. Cựu chiến binh nghèo được hưởng những chính sách gì?

Cựu chiến binh thuộc diện hộ nghèo được ưu tiên vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các nguồn vốn ưu đãi khác để sản xuất, kinh doanh, được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được hưởng các chính sách khác dành cho người nghèo.

5.4. Cựu chiến binh cao tuổi, không nơi nương tựa có được hỗ trợ gì không?

Cựu chiến binh đã hết tuổi lao động, sống cô đơn, không nơi nương tựa và không có thu nhập sẽ được Nhà nước và xã hội tiếp nhận, chăm sóc tại các trung tâm bảo trợ xã hội.