Điểm kiểm tra an ninh hàng không phải được đặt ở đâu theo quy định?
Điểm kiểm tra an ninh hàng không phải được đặt ở đâu theo quy định?

1. Điểm kiểm tra an ninh hàng không phải được đặt ở đâu theo quy định?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT) quy định về điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi như sau:

Điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi
1. Phải thiết lập điểm kiểm tra an ninh hàng không tại các vị trí sau:
a) Tại các cổng, cửa, lối đi giữa khu vực hạn chế và khu vực khác;
b) Tại các cổng, cửa, lối đi từ khu vực hạn chế sử dụng riêng có lối đi vào từ khu vực công cộng sang các khu vực hạn chế khác.
2. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không (trừ điểm kiểm tra an ninh hàng không từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế được tạm thời thiết lập) phải có các tài liệu sau đây:
a) Quy trình kiểm tra người, đồ vật, phương tiện khi ra, vào khu vực hạn chế;
b) Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được phép vào khu vực;
c) Danh sách những người, phương tiện bị mất thẻ, giấy phép; bị thu hồi nhưng không nộp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;
...

Như vậy, theo quy định, phải thiết lập điểm kiểm tra an ninh hàng không tại các vị trí sau đây:

  • (1) Tại các cổng, cửa, lối đi giữa khu vực hạn chế và khu vực khác;
  • (2) Tại các cổng, cửa, lối đi từ khu vực hạn chế sử dụng riêng có lối đi vào từ khu vực công cộng sang các khu vực hạn chế khác.
Những tài liệu bắt buộc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không gồm những gì?
Những tài liệu bắt buộc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không gồm những gì?

2. Những tài liệu bắt buộc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT quy định về điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi như sau:

Điểm kiểm tra an ninh hàng không tại cổng, cửa, lối đi
...
2. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không (trừ điểm kiểm tra an ninh hàng không từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế được tạm thời thiết lập) phải có các tài liệu sau đây:
a) Quy trình kiểm tra người, đồ vật, phương tiện khi ra, vào khu vực hạn chế;
b) Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được phép vào khu vực;
c) Danh sách những người, phương tiện bị mất thẻ, giấy phép; bị thu hồi nhưng không nộp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;
d) Danh bạ các số điện thoại liên quan và các biểu mẫu, biên bản, phiếu đăng ký vật phẩm nguy hiểm, phương tiện, đồ vật mang vào khu vực hạn chế; danh mục đồ vật phải đăng ký hoặc khai báo tại điểm kiểm tra an ninh hàng không khi mang theo người vào trong khu vực hạn chế; đồ vật không được mang theo người vào làm việc tại các khu vực hạn chế;
đ) Sổ giao ca, ghi chép tình hình và kết quả kiểm tra, giám sát an ninh.
3. Tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải có biển báo, chỉ dẫn thích hợp, bố trí nhân viên, thiết bị an ninh thích hợp để bảo đảm việc kiểm tra an ninh hàng không được duy trì liên tục. Cổng, cửa, hàng rào di động tại điểm kiểm tra an ninh hàng không phải luôn trong trạng thái đóng (khóa) và chỉ được mở khi người, phương tiện đã được kiểm tra, đủ điều kiện ra, vào.

Như vậy, theo quy định, tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không (trừ điểm kiểm tra an ninh hàng không từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế được tạm thời thiết lập) phải có các tài liệu sau đây:

  • (1) Quy trình kiểm tra người, đồ vật, phương tiện khi ra, vào khu vực hạn chế;
  • (2) Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được phép vào khu vực;
  • (3) Danh sách những người, phương tiện bị mất thẻ, giấy phép; bị thu hồi nhưng không nộp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;
  • (4) Danh bạ các số điện thoại liên quan và các biểu mẫu, biên bản, phiếu đăng ký vật phẩm nguy hiểm, phương tiện, đồ vật mang vào khu vực hạn chế;
  • Danh mục đồ vật phải đăng ký hoặc khai báo tại điểm kiểm tra an ninh hàng không khi mang theo người vào trong khu vực hạn chế; đồ vật không được mang theo người vào làm việc tại các khu vực hạn chế;
  • (5) Sổ giao ca, ghi chép tình hình và kết quả kiểm tra, giám sát an ninh.
Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng những điều kiện nào?
Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng những điều kiện nào?

3. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng những điều kiện nào?

Điều 8 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định về các tiêu chuẩn nhân viên hàng không như sau:

Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhân viên hàng không quy định tại khoản 13 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
3. Nhân viên hàng không quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam hoặc nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 của Thông tư này phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;
d) Đối với nhân viên hàng không quy định tại khoản 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.

Từ quy định trên cho thấy trở thành nhân viên kiểm soát an ninh hàng không cần có:

  • Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
  • Không có tiền án, tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
  • Được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

4. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định:

Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không
1. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an ninh hàng không.
2. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nhiệm vụ giám sát dịch vụ mặt đất phục vụ chuyến bay; kiểm tra, làm thủ tục vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay; cân bằng trọng tải tàu bay; kiểm tra hàng nguy hiểm trước khi đưa lên tàu bay; vệ sinh tàu bay; hướng dẫn chất xếp; xếp, dỡ hành lý, hàng hóa lên, xuống tàu bay.
4. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, chữa cháy trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay.
5. Các chức danh nhân viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 6 của Thông tư này thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

Theo như quy định trên, nhiệm vụ của nhân viên kiểm soát an ninh hàng không là thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an ninh hàng không.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Điểm kiểm tra an ninh hàng không có thể thiết lập tạm thời không?

Có. Trong một số trường hợp cần thiết, điểm kiểm tra an ninh hàng không có thể được thiết lập tạm thời, đặc biệt khi kiểm soát lối đi từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế. Tuy nhiên, điểm này không bắt buộc phải có đầy đủ tài liệu như điểm kiểm tra cố định.

5.2. Ai có trách nhiệm thiết lập và quản lý điểm kiểm tra an ninh hàng không?

Cảng hàng không, sân bay, đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm soát an ninh hàng không hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý khu vực hạn chế có trách nhiệm thiết lập và đảm bảo hoạt động đúng quy định của các điểm kiểm tra an ninh hàng không.

5.3. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không là gì? Có mấy loại?

Thẻ kiểm soát an ninh hàng không là giấy tờ cho phép cá nhân, phương tiện được ra vào khu vực hạn chế của cảng hàng không. Có 2 loại chính:

  • Thẻ kiểm soát an ninh hàng không dài hạn;

  • Thẻ kiểm soát an ninh hàng không ngắn hạn (dành cho khách vãng lai, công tác).

5.4. Hành khách có phải đi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không không?

Có. Hành khách khi di chuyển từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế để lên tàu bay phải đi qua điểm kiểm tra an ninh hàng không để được kiểm tra hành lý, người và giấy tờ tùy thân.