Mức thuế khoán hộ kinh doanh ăn uống mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh ăn uống mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Thuế suất ngành dịch vụ ăn uống là gì?

Thuế VAT hay còn gọi là thuế GTGT, được đánh vào các sản phẩm là hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Thuế VAT là thuế gián thu mà đối tượng phải nộp là người tiêu dùng cuối cùng phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế VAT ngành dịch vụ ăn uống là loại thuế mà người tiêu dùng dịch vụ ăn uống phải nộp trên mỗi hóa đơn sử dụng. Người kinh doanh dịch vụ ăn uống là người thu hộ và có nghĩa vụ phải nộp lại cho Cơ quan thuế.

Trên thực tế, thuế VAT là khoản thuế đối với việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trong nước. Do đó, các loại hàng hóa xuất khẩu sẽ được hoàn thuế VAT, nghĩa là người tiêu dùng ở nước ngoài không phải chịu thuế VAT. Đối với các ngành hàng và loại hàng hóa, dịch vụ sẽ được quy định riêng về mức thuế suất phải nộp.

Tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế GTGT 2%, kể từ 1/7/2023, mức thuế VAT đối với ngành hàng F&B sẽ được áp dụng mức thuế VAT là 8%. Nghị định 44 có hiệu lực thi hành đến 31/12/2023. Do vậy, trong trường hợp không có điều chỉnh, bổ sung tiếp tục triển khai Nghị định thì từ 1/1/2024, ngành hàng F&B sẽ trở về mức thuế 10%.

2. Mức thuế đóng với hộ kinh doanh ăn uống

Thói quen ăn uống gây hại cho sức khỏe: WHO khuyến cáo, nhiều người Việt  thờ ơ | VTV.VN
Mức thuế đóng với hộ kinh doanh ăn uống

Mỗi một mảng trong quá trình kinh doanh, buôn bán sẽ có những mức quy định thu thuế riêng. Đối với các hộ, cá nhân kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống sẽ là hình thức đóng thuế theo hình thức khoán. Tổng cộng số thuế các chủ nhà hàng cần phải đóng là 3: lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên không phải trường hợp kinh doanh nhà hàng nào cũng cần phải đóng thuế. Nếu chủ nhà hàng đó có mức thu nhập dưới 100 triệu đồng trở xuống, nhà hàng họ sẽ được miễn thuế. Nếu chủ nhà hàng có mức thu nhập bình quân trên 100 triệu/năm sẽ phải đóng thuế theo quy định của pháp luật.

3. Chi tiết cách tính đối với từng loại thuế cụ thể dành cho chủ kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống

Từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống thông dụng nhất
Chi tiết cách tính từng loại cụ thể dành cho chủ kinh doanh nhà hàng dịch vụ ăn uống

Thuế môn bài

Mức đóng thuế môn bài cũng sẽ phụ thuộc vào mức thu nhập bình quân hàng năm của nhà hàng ít hay nhiều.

  • Nếu nhà hàng có doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm, thì mức nộp thuế là 300.000 đồng/năm.
  • Nếu doanh thu của nhà hàng từ trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm, thì mức đóng thuế là 500.000 đồng/năm.
  • Nhà hàng có mức doanh thu trên 500 triệu đồng/năm sẽ phải đóng thuế 1.000.000 đồng/năm.

Thuế môn bài quy định thời hạn đóng là chậm nhất ngày 30 tháng 1 năm sau thành lập hoặc bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh.

Tương tự cách thức đóng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân cũng được tính toán dựa trên nền tảng nguồn thu nhập của nhà hàng. Hai mức thuế này cần phải có số liệu cụ thể và tùy từng trường hợp nhà hàng kinh doanh, nó không có khoản thu thuế quy định riêng.

Đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính toán một cách cụ thể hơn. Theo đó, hiện có hai công thức tính số thuế giá trị gia tăng và giá trị thu nhập cho các chủ nhà hàng phải

- Thuế giá trị gia tăng

Số thuế giá trị gia tăng = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng ( tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng là 3% )

Trong đó doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là bao gồm thuế của toàn bộ tiền của các dịch vụ, cung ứng trong kinh doanh nhà hàng. Đối với trường hợp nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn thì: Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn.

- Thuế thu nhập cá nhân

Thuế giá trị thu nhập cá nhân = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ % thuế thu nhập cá nhân (Tỷ lệ % thuế thu nhập cá nhân là 1,5%).

Bên cạnh đó, các chủ nhà hàng cũng cần phải lưu ý thời hạn nộp thuế. Thời điểm thực hiện việc xác định cho nhà hàng bạn doanh thu tính thuế khoán của năm là 10 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu kinh doanh. Riêng với các doanh thu nộp thuế theo hình thức có hóa đơn, thì thời điểm hoàn thành việc xác lập thuế khoán là tại thời điểm mua hóa đơn trực tiếp qua tổng đài, người bán.

4. Nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2025

Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán cần thực hiện nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm theo mẫu 01/CNKD đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tại Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, hạn chót là ngày 15 tháng 12 năm 2023. Đây là bước quan trọng để đảm bảo việc tuân thủ các quy định thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý thuế.

Trong trường hợp hộ khoán mới bắt đầu kinh doanh, bao gồm cả những hộ đã giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động nhưng giờ đây quay trở lại hoạt động, hoặc hộ đã chuyển đổi sang phương pháp khoán cũng như những hộ có sự biến động trong năm như chuyển đổi sang phương pháp kê khai, thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh, thì cần nộp Tờ khai thuế mẫu 01/CNKD đến Đội thuế LXP hoặc bộ phận một cửa trong thời gian chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu hoạt động, chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thực hiện bất kỳ thay đổi nào liên quan đến ngành nghề hoặc quy mô kinh doanh.

Đối với hộ khoán có nhu cầu đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh, hồ sơ khai thuế cần bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của hộ khoán.
  • Bản sao biên bản nghiệm thu hoặc thanh lý hợp đồng liên quan đến việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
  • Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ như: Bảng kê thu mua hàng nông sản đối với hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng nhập khẩu; Hóa đơn từ người bán hàng nếu là hàng hóa nhập khẩu từ tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh trong nước; và các tài liệu liên quan khác để chứng minh nếu hàng hóa là do cá nhân tự sản xuất, cung cấp.
  • Cơ quan thuế có quyền yêu cầu hộ khoán xuất trình bản chính của các tài liệu này để tiến hành đối chiếu và xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

5. Hướng dẫn nộp thuế khoán năm 2025

Hộ kinh doanh theo phương pháp khoán có trách nhiệm nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) hoặc thông qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) dựa trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế. Thông báo này sẽ được gửi đến hộ khoán muộn nhất vào ngày 20 tháng 1 năm 2024 đối với các hộ ổn định từ đầu năm, hoặc vào ngày 20 hàng tháng đối với những hộ mới bắt đầu kinh doanh trong năm và những hộ có sự thay đổi trong hoạt động. Đối với các hộ ổn định đầu năm, cơ quan thuế sẽ kèm theo Bảng công khai danh sách các hộ khoán trong cùng địa bàn hoặc ngành hàng trong Thông báo nộp tiền. Tuy nhiên, nếu cơ quan thuế đã thực hiện công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của mình, thì sẽ không gửi Bảng công khai kèm theo; hộ khoán cần truy cập vào Cổng thông tin để tra cứu và có ý kiến phản hồi nếu cần.

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng. Đối với những hộ mới ra kinh doanh hoặc có sự thay đổi trong hoạt động, thời hạn nộp thuế sẽ là vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau khi phát sinh thay đổi. Trong trường hợp hộ khoán đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh từ cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế cho doanh thu ghi trên hóa đơn sẽ được xác định theo thời hạn khai thuế tương ứng.

Khi hộ khoán đã nộp tiền thuế vào NSNN, họ sẽ nhận được chứng từ nộp thuế. Chứng từ này có thể là Giấy nộp tiền được xác nhận bởi Ngân hàng thương mại (nếu nộp điện tử) hoặc Giấy nộp tiền được xác nhận bởi Kho bạc Nhà nước (nếu nộp trực tiếp tại Kho bạc). Ngoài ra, có thể là biên lai thu thuế, phí, lệ phí từ tổ chức ủy nhiệm thu thuế (đối với những nơi có tổ chức thực hiện ủy nhiệm thu) hoặc biên lai thu thuế từ cơ quan thuế (đối với những hộ không có điểm thu, chưa thực hiện ủy nhiệm thu và thuộc các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định về đơn vị hành chính cấp xã). Những chứng từ này sẽ là căn cứ xác định hộ khoán đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Hơn nữa, hộ khoán còn có thể thực hiện nộp thuế dưới hình thức điện tử, thông qua ứng dụng eTax Mobile kết nối với ứng dụng thanh toán của ngân hàng hoặc trên ứng dụng khai và nộp thuế điện tử theo lộ trình được triển khai bởi cơ quan thuế, nhằm tạo sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cho người nộp thuế.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1 Các loại thuế khoán hộ kinh doanh phải nộp bao gồm những gì?

Hộ kinh doanh phải nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Một số ngành nghề còn có thể phải đóng thêm thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc phí bảo vệ môi trường, tùy vào loại hình kinh doanh.

6.2 Mức thuế khoán được tính dựa trên cơ sở nào?

Mức thuế khoán được tính dựa trên doanh thu dự kiến hàng năm của hộ kinh doanh. Doanh thu này thường do cơ quan thuế xác định sau khi khảo sát, dựa trên thông tin tự kê khai của hộ kinh doanh hoặc trên cơ sở dữ liệu của ngành, nghề kinh doanh.

6.3 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới mức nào thì được miễn thuế?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

6.4 Hộ kinh doanh cần kê khai thuế khoán như thế nào?

Hộ kinh doanh phải nộp tờ khai thuế khoán theo mẫu của cơ quan thuế, thường là tờ khai theo năm. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tờ khai này để xác định mức thuế phải nộp và thông báo cho hộ kinh doanh.