Mức lương thương binh 1/4 lên đến gần 9 triệu mới nhất năm 2025
Mức lương thương binh 1/4 lên đến gần 9 triệu mới nhất năm 2025?

1. Mức lương thương binh 1/4 lên đến gần 9 triệu mới nhất năm 2025?

Mức lương hàng tháng của thương binh 1/4 sẽ dao động từ 7.240.000 đồng đến 8.941.000 đồng - mức cao nhất.

Theo Phụ lục II được ban hành trong Nghị định 77/2024/NĐ-CP, mức trợ cấp hàng tháng của thương binh hạng 1 được quy định cụ thể như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

81%

7.240.000

2

82%

7.332.000

3

83%

7.421.000

4

84%

7.507.000

5

85%

7.601.000

6

86%

7.686.000

7

87%

7.773.000

8

88%

7.865.000

9

89%

7.959.000

10

90%

8.050.000

11

91%

8.134.000

12

92%

8.222.000

13

93%

8.314.000

14

94%

8.398.000

15

95%

8.495.000

16

96%

8.582.000

17

97%

8.669.000

18

98%

8.761.000

19

99%

8.850.000

20

100%

8.941.000

Như vậy mức lương hàng tháng của thương binh 1/4 sẽ dao động từ 7.240.000 đồng đến 8.941.000 đồng - mức cao nhất. Mức hưởng ưu đãi được kỳ vọng sẽ hỗ trợ phần nào người có công trong sinh hoạt, điều dưỡng phục hồi sức khoẻ.

2. Mức lương thương binh 2/4 mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 1/7/2024 quy định điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, trong đó đối tượng là thương binh hạng 2 nhận được mức hưởng trợ cấp như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

61%

5.450.000

2

62%

5.545.000

3

63%

5.629.000

4

64%

5.721.000

5

65%

5.809.000

6

66%

5.902.000

7

67%

5.990.000

8

68%

6.081.000

9

69%

6.170.000

10

70%

6.257.000

11

71%

6.343.000

12

72%

6.436.000

13

73%

6.530.000

14

74%

6.617.000

15

75%

6.708.000

16

76%

6.794.000

17

77%

6.884.000

18

78%

6.970.000

19

79%

7.060.000

20

80%

7.150.000

3. Mức lương thương binh 3/4 mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Trong Nghị định số 77/2024/NĐ-CP, thương binh hạng 3 được hưởng mức ưu đãi hàng tháng như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

41%

3.667.000

2

42%

3.753.000

3

43%

3.839.000

4

44%

3.934.000

5

45%

4.024.000

6

46%

4.113.000

7

47%

4.200.000

8

48%

4.289.000

9

49%

4.382.000

10

50%

4.469.000

11

51%

4.561.000

12

52%

4.650.000

13

53%

4.736.000

14

54%

4.827.000

15

55%

4.918.000

16

56%

5.009.000

17

57%

5.093.000

18

58%

5.185.000

19

59%

5.277.000

20

60%

5.364.000

4. Mức lương thương binh 4/4 mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Dù thương binh hạng 4 được coi có mức độ thương tổn nhẹ nhất nhưng đối tượng này vẫn được hưởng những ưu đãi nhất định, cụ thể trong Nghị định số 77/2024/NĐ-CP đã quy định:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.878.000

2

22%

1.969.000

3

23%

2.053.000

4

24%

2.144.000

5

25%

2.236.000

6

26%

2.323.000

7

27%

2.411.000

8

28%

2.505.000

9

29%

2.589.000

10

30%

2.683.000

11

31%

2.770.000

12

32%

2.862.000

13

33%

2.950.000

14

34%

3.040.000

15

35%

3.132.000

16

36%

3.217.000

17

37%

3.304.000

18

38%

3.399.000

19

39%

3.489.000

20

40%

3.576.000

5. Phân loại thương tật dành cho thương binh ra sao?

Hiện nay Nghị định 236-HĐBT không còn hiệu lực và đã được thay thế văn bản bằng các pháp lý mới hơn về chính sách dành cho người có công. Tuy nhiên, dựa trên tinh thần của nghị định này, thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng như sau:

  • Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ.

  • Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật; mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được.

  • Hạng 3: mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật; mất khả năng lao động ở mức trung bình.

  • Hạng 4: mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật; giảm nhẹ khả năng lao động.

Như vậy, có thể hiểu thương binh hạng 1/4 là nhóm thương binh nặng nhất, chịu nhiều mất mát, đau đớn sau cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Phân loại thương tật dành cho thương binh
Phân loại thương tật dành cho thương binh

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Nếu thương binh có mức lương thấp, họ có thể yêu cầu điều chỉnh không?

Thương binh có thể yêu cầu điều chỉnh lương nếu có sự thay đổi trong tỷ lệ thương tật hoặc trong các chính sách hỗ trợ, nhưng việc này phụ thuộc vào các quy định hiện hành và thủ tục hành chính của từng khu vực. Trên thực tế, mức lương hiện nay đã được cập nhật để phù hợp với mức sống từ trung bính khá trở lên.

6.2. Có thể chuyển đổi hạng thương binh không?

Căn cứ Điều 40 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thương binh có các vết thương đặc biệt mà bị tái phát thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. Do đó, có thể yêu cầu thay đổi hạng thương binh và điều chỉnh mức lương, trợ cấp tương ứng.

6.3. Lương của thương binh được tính như thế nào?

Lương của thương binh được tính dựa trên mức độ thương tật và tỷ lệ mất sức lao động của họ. Những thương binh có tỷ lệ mất sức lao động cao sẽ nhận được mức lương và trợ cấp cao hơn.

6.4. Thương binh có được tăng trợ cấp theo lộ trình không?

Mức trợ cấp cho thương binh có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế, đời sống. Ví dụ, mức trợ cấp năm 2025 đã được điều chỉnh tăng khoảng 35,7% so với mức cũ, nhằm nâng cao mức sống cho người có công.

6.5. Thương binh có được hưởng trợ cấp một lần không?

Thương binh có thể được hưởng một số trợ cấp một lần, ví dụ như khi làm thủ tục chuyển đổi chế độ, nhận trợ cấp điều dưỡng, hoặc trong các dịp lễ Tết đặc biệt (như Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7). Tuy nhiên, trợ cấp hàng tháng là chính và được chi trả đều đặn.

6.6. Thương binh có được trợ cấp cho gia đình không?

Các thành viên trong gia đình của thương binh, đặc biệt là con em của thương binh, có thể được hưởng các chế độ ưu đãi về học bổng, hỗ trợ học phí hoặc các chính sách ưu tiên khi tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng.