- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp ngắn gọn đầy đủ nội dung mới nhất 2025
1. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp ngắn gọn đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BÊN CHO THUÊ: (gọi tắt là Bên A):
Ông/Bà .............................................................................................................................
CMND số :......................................................................................................................
Hộ khẩu thường trú:..............................................................................................................
Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất: ...............................; thời hạn sử dụng : lâu dài.
Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số................................
BÊN THUÊ: (gọi tắt là Bên B):
Do ông ( bà):.....................................................................................................
CMND số : ......................................................................................................
Hộ khẩu thường trú :............................................................................................
Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất với nội dung như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất, diện tích: ....m2 thuộc thửa đất số..............., tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất:....................; mục đích sử dụng đất:..........; thời hạn sử dụng : ..............
Phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ
Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là .......... kể từ ngày ............... đến ngày .....................
ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ
Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là: thuê để làm ...............................
ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
* Giá cho thuê là : .....................................................
* Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.
*Phương thức thanh toán: ........................................................
ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
- Giao quyền sử dụng đất cho bên B theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên B được sử dụng đất tron vẹn và riêng rẽ trong thời gian thuê.
- Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.
- Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên B.
- Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
- Nộp thuế sử dụng đất;
- Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.
Bên A có các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;
- Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;
ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê;
- Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất;
- Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận;
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
- Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được bên A đồng ý bằng văn bản.
- Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê;
Bên B có các quyền sau đây:
- Yêu cầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận;
- Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;
- Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.
ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây :
Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia , hai bên có thể kết thúc hợp đồng cho thuê trước thời hạn.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây.
Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, và xác định đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
Hợp đồng này gồm 03 bản chính (mỗi bản gồm 05 tờ, 05 trang), có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại Văn Phòng Công Chứng 01 bản.
BÊN A BÊN B
2. Thuê đất của UBND xã: 5 quy định mới nhất cần lưu ý (2025)
Thuê đất từ UBND xã, đặc biệt là đất công ích, là nhu cầu phổ biến trong hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng hoặc kinh doanh quy mô nhỏ. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 có hiệu lực đã quy định rõ ràng hơn về vấn đề này. Dưới đây là 5 điểm quan trọng bạn cần nắm:
- Chỉ được thuê đất công ích
UBND xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (điều 179). Việc cho thuê phải đúng mục đích như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Phải thông qua đấu giá
Đất cho thuê phải được tổ chức đấu giá công khai. Cá nhân, tổ chức có nhu cầu phải tham gia đấu giá theo trình tự quy định. - Thời hạn thuê tối đa 10 năm
Mỗi hợp đồng thuê đất công ích không được vượt quá 10 năm. Khi hết hạn, nếu tiếp tục sử dụng, phải làm thủ tục gia hạn hoặc đấu giá lại. - Không được cấp sổ đỏ
Người thuê đất từ UBND xã sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), chỉ được sử dụng trong phạm vi hợp đồng. - Thủ tục thuê đất
Người thuê cần nộp đơn, phương án sử dụng đất và tham gia quy trình xét duyệt, tổ chức đấu giá do UBND xã thực hiện
Việc thuê đất từ UBND xã có thể là cơ hội tốt nếu bạn hiểu đúng quy định pháp luật. Hãy tìm hiểu kỹ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi tham gia thuê đất công ích từ năm 2025 trở đi.
Thuê đất của UBND xã: 5 quy định mới nhất cần lưu ý (2025)
3. Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng không?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Theo quy định trên, pháp luật không bắt buộc hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất phải thực hiện công chứng mà chỉ được công chứng theo yêu cầu của các bên.
Tuy nhiên, các giao dịch liên quan đến bất động sản thường phức tạp và xảy ra tranh chấp, vậy nên các bên nên thực hiện công chứng đối với hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất để đảm bảo giá trị pháp lý.
4. 05 điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất hợp pháp mới nhất 2025
Việc cho thuê quyền sử dụng đất là một hoạt động phổ biến trong lĩnh vực bất động sản và nông nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý, người sử dụng đất cần tuân thủ các điều kiện quy định tại Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Dưới đây là 5 điều kiện quan trọng cần lưu ý:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
Người cho thuê phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất dự định cho thuê. Điều này đảm bảo quyền sử dụng đất được công nhận và có thể thực hiện các giao dịch hợp pháp.
- Đất không có tranh chấp
Thửa đất dự định cho thuê không được có tranh chấp. Việc cho thuê đất đang tranh chấp có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý và tranh chấp phức tạp trong tương lai.
- Đất còn thời hạn sử dụng
Thời hạn sử dụng đất phải còn hiệu lực và phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được cấp. Việc cho thuê đất hết hạn sử dụng hoặc không đúng mục đích có thể bị coi là vi phạm pháp luật.
- Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật
Người sử dụng đất khi thực hiện quyền cho thuê phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
-
- Đối với tổ chức, cá nhân trong nước: phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không bị hạn chế quyền sử dụng đất.
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: phải tuân thủ các quy định về đầu tư và sử dụng đất tại Việt Nam.
- Tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định
Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, bao gồm việc lập hợp đồng cho thuê bằng văn bản, công chứng hoặc chứng thực (nếu cần thiết), và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Để đảm bảo việc cho thuê quyền sử dụng đất diễn ra hợp pháp và an toàn, người sử dụng đất cần tuân thủ đầy đủ các điều kiện nêu trên. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Do đó, trước khi thực hiện giao dịch, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan chức năng để
5. Cá nhân có quyền thuê đất 50 năm để kinh doanh không?
Theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, cá nhân có quyền thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bao gồm cả việc thuê đất 50 năm. Tuy nhiên, thời hạn thuê đất tối đa đối với cá nhân không vượt quá 50 năm, trừ trường hợp đặc biệt có thể được gia hạn thêm nhưng tổng thời gian không quá 70 năm.
Để thuê đất 50 năm, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đất thuộc quỹ đất của Nhà nước: Cá nhân chỉ được thuê đất thuộc quỹ đất của Nhà nước, không phải là đất đã có chủ quyền sử dụng.
- Đất không thuộc diện bị thu hồi: Đất thuê không nằm trong khu vực quy hoạch phát triển, không bị thu hồi theo các quy định tại Điều 80, Điều 81, Điều 172 Luật Đất đai 2024.
- Mục đích sử dụng đất hợp pháp: Cá nhân phải sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ hợp pháp, không vi phạm pháp luật về đất đai.
- Tuân thủ nghĩa vụ tài chính: Cá nhân phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bao gồm tiền thuê đất, thuế và các khoản phí liên quan.
- Đáp ứng các quy định khác của pháp luật: Cá nhân cần tuân thủ các quy định khác của pháp luật về đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định liên quan.
Nếu cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, việc thuê đất 50 năm để kinh doanh là hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai 2024.
6. Những câu hỏi thường gặp
6.1. Cho thuê đất không có sổ đỏ có vi phạm pháp luật không?
Có thể vi phạm. Theo Luật Đất đai, việc cho thuê quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép. Việc cho thuê đất khi chưa có sổ đỏ tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý như không có căn cứ để xác lập quyền, không được công nhận trong trường hợp tranh chấp, và có thể bị xử phạt hành chính.
Cho thuê đất không có sổ đỏ có vi phạm pháp luật không
6.2. Bên thuê đất có được phép xây dựng công trình trên đất thuê không?
Chỉ được phép nếu trong hợp đồng có thỏa thuận rõ và việc xây dựng phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất. Ngoài ra, bên thuê phải xin giấy phép xây dựng theo quy định nếu xây dựng công trình kiên cố. Nếu không được bên cho thuê cho phép hoặc không đúng mục đích sử dụng đất, hành vi xây dựng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc buộc tháo dỡ công trình.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Hợp đồng đặt cọc mua nhà chung cư có cần công chứng không?
- Thủ tục đặt cọc mua nhà chung cư đúng luật mới nhất 2025 thế nào?
- Công chứng đặt cọc mua chung cư mất bao lâu? Mất bao nhiêu tiền phí công chứng hợp đồng đặt cọc chung cư?
- Hợp đồng đặt cọc có được xem là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp không?
- Hợp đồng dịch vụ môi giới nhà đất có phải công chứng không?
Tags
# Hợp đồng đất đaiCác từ khóa được tìm kiếm
# hợp đồng thuê đất nông nghiệpTin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
