Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025 kèm hướng dẫn
Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025 kèm hướng dẫn

1. Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025 kèm hướng dẫn

Dưới đây là mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động mới nhất năm 2025, kèm theo hướng dẫn chi tiết để bạn tham khảo và áp dụng đúng quy định pháp lý.

PHỤ LỤC XIV

MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ (6 THÁNG HOẶC CẢ NĂM)
(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Đơn vị báo cáo: Sở Lao động-TBXH tỉnh/thành phố ……………… Mã tỉnh:

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
KỲ BÁO CÁO
(6 tháng hoặc cả năm)…… NĂM ...

Ngày báo cáo: ………………………………

Đơn vị nhận báo cáo:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cục Thống kê ………….

I. Thông tin tổng quan

Loại hình cơ sở

Mã số

Cơ sở

Lực lượng lao động

Tổng số TNLĐ

Tần suất TNLĐ1

Ghi chú

Tổng số

Số cơ sở tham gia báo cáo

Tổng số lao động

Số LĐ của cơ sở tham gia báo cáo

Số lao động nữ

Số người bị nạn

KTNLĐ

Kchết

Tổng số

Số người bị chết

Số người bị thương nặng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Tổng số

Phân theo loại hình cơ sở

II. Phân loại TNLĐ

Tên chỉ tiêu thống kê

Mã số

Theo mức độ thương tật

Thiệt hại do TNLĐ

Số vụ TNLĐ

Số người bị nạn TNLĐ

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Tổng số

Số vụ có người chết

Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên

Tổng số

Số lao động nữ

Số người chết

Số người bị thương nặng

Tổng số

Khoản chi cụ thể của cơ sở

Y tế

Trả lương trong thời gian Điều trị

Bồi thường /Trợ cấp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Tổng số

Phân theo ngành2

Phân theo nguyên nhân3

Phân theo yếu tố gây chấn thương4

Phân theo nghề nghiệp5

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

_______________

1 Tần suất TNLĐ được tính theo công thức: . Trong đó: N số người bị TNLĐ hoặc số người chết trong kỳ báo cáo; P là tổng số lao động của cơ sở tham gia báo cáo.

2 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

3 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

4 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

5 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2. Tai nạn lao động là gì?

Căn cứ vào Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 đã đưa ra định nghĩa về tai nạn lao động như sau:

Tai nạn lao động” tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

3. Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Căn cứ vào Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về các điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Căn cứ Điều 40 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động:

Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ vào các điều khoản trên, những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động:

  • Bị suy giảm khả năng lao động dưới 5% do bị tai nạn lao động.
  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;...
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?

4. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ TNLĐ ra sao?

Dưới đây là thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động (TNLĐ) theo quy định mới nhất năm 2025:

  • Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động.
    • Không vi phạm pháp luật hoặc nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.
    • Có kết luận giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
  • Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hồ sơ bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội.
    • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn lao động (đối với trường hợp nội trú).
    • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
    • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc biên bản tai nạn giao thông (nếu tai nạn xảy ra trên đường đi làm).
    • Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động (nếu có).
  • Thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ
    • Nộp hồ sơ: Người lao động hoặc người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm.
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và chi trả chế độ

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng những quyền lợi gì theo quy định mới nhất?

Người lao động bị tai nạn lao động sẽ được thanh toán chi phí y tế, hưởng trợ cấp trong thời gian điều trị và có thể được nhận trợ cấp một lần hoặc hàng tháng tùy theo mức suy giảm khả năng lao động, theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

5.2. Điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?

Người lao động phải bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động; đồng thời không vi phạm pháp luật hay nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.