Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm mới nhất 2025
Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm mới nhất 2025

1. Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm và hướng dẫn mới nhất 2025

Tải Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm mới nhất 2025 tại đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng…….năm ……/Quý………năm ...……

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:……………………………………………………………

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: ……………………………………...........................................................

[07] Điện thoại:………………..[08] Fax:.........................[09] Email: .........................

[10] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………….............................................

[11] Mã số thuế:

[12] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ..................................... ngày:.......................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số phát sinh trong kỳ

Số luỹ kế

I

Doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số

1

Tổng doanh thu trả trong kỳ

[13]

2

Tổng doanh thu thuộc diện khấu trừ thuế

[14]

3

Tổng số thuế TNCN phát sinh

[15]

4

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ

[16]

II

Doanh thu từ hoạt động đại lý bảo hiểm

1

Tổng doanh thu trả trong kỳ

[17]

2

Tổng doanh thu thuộc diện khấu trừ thuế

[18]

3

Tổng số thuế TNCN phát sinh

[19]

4

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ

[20]

III

Thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác

1

Tổng thu nhập trả thuộc diện khấu trừ

[21]

2

Tổng số thuế TNCN phát sinh

[22]

3

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[23]

IV

Doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp

1

Tổng doanh thu trả trong kỳ

[24]

2

Tổng doanh thu thuộc diện khấu trừ thuế

[25]

3

Tổng số thuế TNCN phát sinh

[26]

4

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ

[27]

V

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

[28]=[16]+[20]+[23]+[27]

[28]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ hành nghề số:..........

…., ngày .... tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

Ghi chú:

- Tờ khai này áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác theo quy định tại Thông tư này. Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá theo quy định tại Thông tư hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

[1] Điền tháng, năm của kỳ tính thuế trong trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.

[2] Điền quý, năm của kỳ tính thuế trong trường hợp doanh nghiệp thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

[3] Đánh dấu X vào ô này nếu khai thuế thu nhập cá nhân lần đầu trong kỳ tính thuế (chưa khai bổ sung).

[4] Điền tên doanh nghiệp xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp thực hiện việc lập tờ khai thuế này (sau đây gọi là người nộp thuế).

[5] Điền đầy đủ mã số thuế của doanh nghiệp xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp do cơ quan thuế cấp.

[6] Điền đầy đủ tên của đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để thực hiện các thủ tục về thuế thay cho người nộp thuế.

[7] Điền đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có).

[8] Tại cột này, người nộp thuế điền số tiền phát sinh trong kỳ theo hướng dẫn tại cột Chỉ tiêu.

[9] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ là tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, doanh thu từ hoạt động đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác và doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp của người nộp thuế.

[10] Điền nơi mà người nộp thuế lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân này.

[11] Điền ngày, tháng, năm người nộp thuế lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân này.

2. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với nhân trực tiếp quyết toán thuế gồm giấy tờ gì?

Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 4 Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế bao gồm các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
  • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
  • Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh thu nhập chịu thuế.

3.2. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo của quý phát sinh thu nhập chịu thuế.

3.3. Trường hợp không cần nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2025 theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP) bao gồm:

  • Người nộp thuế chỉ thực hiện các hoạt động, kinh doanh thuộc diện không chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật.
  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định về thuế TNCN hoặc cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau khi quyết toán từ tiền lương, tiền công là 50.000 đồng trở xuống, ngoại trừ trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản hoặc chuyển nhượng bất động sản.
  • Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý nhưng trong tháng hoặc quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN từ người nhận thu nhập.

3.4. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN

Căn cứ theo Điều 13 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nếu doanh nghiệp vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức sau:

Hình thức xử phạt chính:

Cảnh cáo: Áp dụng nếu nộp chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 1 đến 30 ngày, trừ trường hợp đã được phạt cảnh cáo.

Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 31 đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng: Áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Nộp chậm từ 61 đến 90 ngày.
  • Nộp chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không có thuế phải nộp.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.

Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng: Nếu nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp, và người nộp đã thanh toán đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra.

Nếu số tiền phạt cao hơn số thuế phát sinh, mức phạt sẽ bằng số thuế phải nộp, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền nêu trên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp đủ tiền thuế chậm nộp: Áp dụng cho các trường hợp nêu trên nếu hành vi chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp thuế.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế và phụ lục: Đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.