Lương 15 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Lương 15 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Lương 15 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?

​Với mức lương 15 triệu đồng/tháng, bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2025 nếu không có người phụ thuộc. Tuy nhiên, số thuế cụ thể phụ thuộc vào các khoản giảm trừ và thu nhập tính thuế.​

  • Tính thu nhập tính thuế:
    • Tổng thu nhập: 15.000.000 đồng​
    • Giảm trừ gia cảnh:
      • Bản thân: 11.000.000 đồng​
      • Người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người​
    • Các khoản giảm trừ khác: Bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, khuyến học, nhân đạo (nếu có)​.
    • Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Giảm trừ gia cảnh - Các khoản giảm trừ khác​
  • Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần:
    • Sau khi xác định thu nhập tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp. Ví dụ, nếu thu nhập tính thuế là 4 triệu đồng, áp dụng thuế suất 5%; nếu là 9 triệu đồng, áp dụng thuế suất 10%, và cứ tiếp tục như vậy theo các bậc thuế quy định.​
  • Ước tính số thuế phải nộp:
    • Không có người phụ thuộc:
      • Thu nhập tính thuế = 15.000.000 - 11.000.000 = 4.000.000 đồng​.
      • Thuế TNCN = 4.000.000 x 5% = 200.000 đồng​.
    • Có 1 người phụ thuộc:
      • Giảm trừ gia cảnh = 11.000.000 + 4.400.000 = 15.400.000 đồng​.
      • Thu nhập tính thuế = 15.000.000 - 15.400.000 = 0 đồng​.
    • Không phải nộp thuế TNCN​

Lưu ý: Các khoản giảm trừ khác như bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, khuyến học, nhân đạo cũng ảnh hưởng đến thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp.

2. Thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không mới nhất 2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định thì đối tượng có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định là một trong những người phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, dù đang thử việc thì cũng sẽ thuộc trường hợp này.

Đồng thời, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

“Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Như vậy, có thể thấy trong trường hợp người lao động đang trong thời gian thử việc và đã ký hợp đồng thử việc hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động dưới 03 tháng và nhận tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, người sử dụng lao động sẽ phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập cho người lao động thử việc.

Do đó, trường hợp đang thử việc thì người sử dụng lao động vẫn được phép khấu trừ 10% mức lương trả cho người lao động để đóng thuế thu nhập cá nhân mà không trái quy định của pháp luật.

3. Lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân 25% mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể gồm:

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
    • Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
    • Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc của người nộp thuế là 4,4 triệu đồng/tháng/người;
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Theo đó, tham khảo bảng tính mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lượng người phụ thuộc:

Số người phụ thuộc

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng

Thu nhập từ tiền lương, tiền công/năm

0

> 11.000.000 đồng/tháng

> 132.000.000 đồng/năm

1

> 15.400.000 đồng/tháng

> 184.400.000 đồng/năm

2

> 19.800.000 triệu đồng/tháng

> 237.600.000 đồng/năm

3

> 24.200.000 triệu đồng/ tháng

> 290.400.000 đồng/năm

4

> 28.600.000 triệu đồng/ tháng

> 343.200.000 đồng/năm

5

> 33.000.000 triệu đồng/ tháng

> 396.000.000 đồng/năm

n

> 11.000.000 đồng + (n*4.400.000 triệu đồng)

> 12*(11.000.000 đồng + (n*4.400.000 triệu đồng))

Lưu ý: Thu nhập trên đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:

  • Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
  • Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
  • Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

* Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Chương 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế suất thuế thu nhập cá nhân được chia làm 2 dạng là theo biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần.

  • Biểu thuế lũy từng phần là phần áp dụng cho thu nhập tính thuế tiền công, tiền lương, kinh doanh của cá nhân và tổ chức. Mức đóng thuế được quy định ở biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Vậy khi thu nhập tính thuế một tháng là trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng thì thuế suất tính thuế TNCN là 25%.

4. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Trong thuế thu nhập cá nhân, để hiểu rõ thu nhập chịu thuế là gì thì cần phải biết về các khoản thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

  • Thu nhập từ kinh doanh: là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:
    • Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, làm muối không được miễn thuế.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là thu nhập người lao động được nhận từ người sử dụng lao động, bao gồm:
    • Tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
    • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công…
    • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức.
    • Tiền từ tham gia hiệp hội kinh doanh, ban kiểm soát doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
    • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức…
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
    • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
    • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
    • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư khác.
    • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
    • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác
    • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế.
    • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: là khoản thu nhập cá nhân nhận được gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.
    • Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản.
    • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
  • Thu nhập từ trúng thưởng: là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức:
    • Trúng xổ số;
    • Trúng thưởng khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ;
    • Trúng thưởng cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
    • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi.
  • Thu nhập từ bản quyền: là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:
    • Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ:
      • Quyền tác giả gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; quyền liên quan đến quyền tác giả gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
      • Quyền sở hữu công nghiệp gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
      • Quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
    • Đối tượng của chuyển giao công nghệ gồm:
      • Chuyển giao bí quyết kỹ thuật.
      • Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, phương án công nghệ, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.
      • Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
      • Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế: là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.
    • Đối với nhận thừa kế là chứng khoán gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.
    • Đối với nhận thừa kế là phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.
    • Đối với nhận thừa kế là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
    • Đối với nhận thừa kế là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng: là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    • Quà tặng là chứng khoán gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.
    • Quà tặng là phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.
    • Quà tặng là bất động sản gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
    • Quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thu nhập vãng lai là gì?

Thu nhập vãng lai được xem là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động nhưng không thông qua HĐLĐ hoặc những nguồn thu nhập mang tính chất không thường xuyên, không cố định.

5.2. Lương bao nhiêu thì bị trừ thuế thu nhập?

Theo quy định hiện hành, người lao động không có người phụ thuộc sẽ phải nộp thuế TNCN khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá 11 triệu đồng/tháng. Mức thu nhập này đã được loại trừ các khoản sau:

  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

5.3. Thu nhập bao nhiêu thì đóng thuế?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không áp dụng đối với tất cả đối tượng nộp thuế. Chỉ những người nộp thuế có mức thu nhập chịu thuế từ 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) trở lên mới phải nộp thuế TNCN căn cứ theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.

5.4. Lương 20 triệu đóng thuế bao nhiêu?

Cá nhân không cư trú có thu nhập 20 triệu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 4.000.000 đồng. Như vậy, thu nhập 20 triệu sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 2.000.000 đồng.

5.5. Lương 50 triệu đóng thuế bao nhiêu?

Thu nhập hàng tháng: 50 triệu đồng.

Thu nhập tính thuế = 50.000.000 – 11.000.000 = 33.750.000 đồng.

Căn cứ vào bảng thuế suất, mức thuế suất áp dụng là 25%. Vậy tiền thuế TNCN phải nộp = 4.750.000 + 25% x (33.750.000 - 32.000.000) = 5.187.500 đồng.