Lực lượng phòng thủ dân sự gồm những ai quy định mới nhất 2025? (ảnh 1)
Lực lượng phòng thủ dân sự gồm những ai quy định mới nhất

1. Lực lượng phòng thủ dân sự gồm những ai quy định mới nhất 2025?

Theo khoản 3 Điều 13 Luật Quốc phòng 2018 quy định về lực lượng phòng thủ dân sự như sau:

  • Lực lượng nòng cốt gồm Dân quân tự vệ; Công an xã, phường, thị trấn; lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các Bộ, ngành trung ương, địa phương;
  • Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia.

Như vậy, có thể thấy lực lượng phòng thủ dân sự được tổ chức gồm hai bộ phận rõ ràng: lực lượng nòng cốt là các lực lượng vũ trang và chuyên trách của nhà nước ở các cấp, giữ vai trò chính trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; bên cạnh đó là lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia, góp phần huy động sức mạnh tổng hợp của cả xã hội để bảo vệ an ninh, an toàn cho đất nước trước các tình huống khẩn cấp.

2. Phòng thủ dân sự là gì? Nhiệm vụ phòng thủ dân sự mới nhất 2025

2.1 Phòng thủ dân sự là gì?

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Quốc phòng 2018 thì phòng thủ dân sự là bộ phận của phòng thủ đất nước bao gồm các biện pháp phòng, chống chiến tranh; phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân.

2.2. Nhiệm vụ phòng thủ dân sự mới nhất 2025

Nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo khoản 2 Điều 13 Luật Quốc phòng 2018 bao gồm:

  • Xây dựng cơ chế hoạt động, kế hoạch phòng thủ dân sự;
  • Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập;
  • Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự;
  • Xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin, nghiên cứu dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động;
  • Thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự.
Phòng thủ dân sự là gì? Nhiệm vụ phòng thủ dân sự?
Phòng thủ dân sự là gì? Nhiệm vụ phòng thủ dân sự?

3. Cấp độ phòng thủ dân sự là gì? 3 cấp độ phòng thủ dân sự quy định mới nhất 2025

3.1. Cấp độ phòng thủ dân sự là gì?

Cấp độ phòng thủ dân sự là sự phân định mức độ áp dụng các biện pháp của các cấp chính quyền trong phạm vi quản lý để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, làm cơ sở xác định trách nhiệm, biện pháp, nguồn lực của các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng thủ dân sự.

Trong đó sẽ có 04 căn cứ xác định cấp độ phòng thủ dân sự bao gồm:

  • (1) Phạm vi ảnh hưởng, khả năng lan rộng và hậu quả có thể xảy ra của sự cố, thảm họa;
  • (2) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, dân cư, đặc điểm tình hình quốc phòng, an ninh của địa bàn chịu ảnh hưởng của sự cố, thảm họa;
  • (3) Diễn biến, mức độ gây thiệt hại và thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
  • (4) Khả năng ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa của chính quyền địa phương và lực lượng phòng thủ dân sự.

(Khoản 1, 2 Điều 7 Luật Phòng thủ dân sự 2023)

3.2. 3 cấp độ phòng thủ dân sự quy định mới nhất 2025

Theo khoản 3 Điều 7 Luật Phòng thủ dân sự 2023, có 03 cấp độ phòng thủ dân sự và các cấp độ này sẽ được áp dụng như sau:

  • Phòng thủ dân sự cấp độ 1 được áp dụng để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trọng phạm vi địa bàn cấp huyện, khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố, thảm họa vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp xã;
  • Phòng thủ dân sự cấp độ 2 được áp dụng để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh, khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố, thảm họa vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp huyện;
  • Phòng thủ dân sự cấp độ 3 được áp dụng để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi diễn biến, mức độ thiệt hại của sự cố, thảm họa vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Nội dung quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự gồm những gì?

Nội dung quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự theo Điều 4 Nghị định 02/2019/NĐ-CP như sau:

  • Nội dung quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự bao gồm:
    • Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, dự án về phòng thủ dân sự;
    • Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự;
    • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về phòng thủ dân sự;
    • Chỉ đạo, điều hành phòng thủ dân sự;
    • Tổ chức đào tạo, huấn luyện, diễn tập, xây dựng lực lượng, trang bị, phương tiện, công trình phòng thủ dân sự;
    • Quy định và hướng dẫn bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự;
    • Thẩm định, phê duyệt các dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng thủ dân sự; kiểm định và chứng nhận các điều kiện an toàn về phương tiện và an toàn phòng thủ dân sự;
    • Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng thủ dân sự;
    • Hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự;
    • Kiểm tra, thanh tra nhà nước về phòng thủ dân sự;
    • Tổ chức thống kê nhà nước về phòng thủ dân sự;
    • Sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm về phòng thủ dân sự.
  • Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự:
    • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự;
    • Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự;
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công trên phạm vi cả nước;
    • Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự tại địa phương.

4.2. Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự được quy đinh như thế nào?

Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự theo Điều 5 Nghị định 02/2019/NĐ-CP như sau:

  • Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có thảm họa, chiến tranh.
  • Cơ sở xây dựng chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự:
    • Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng thủ dân sự, phòng thủ đất nước và phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh trong khu vực phòng thủ các cấp;
    • Thực tiễn hoạt động phòng thủ dân sự của quốc gia;
    • Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng có nguy cơ thảm họa;
    • Nguồn lực cho hoạt động phòng thủ dân sự.
  • Nội dung chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, gồm: Quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp, biện pháp chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ chức thực hiện phòng thủ dân sự trên phạm vi cả nước.

4.3 Nguyên tắc hoạt động của phòng thủ dân sự?

  • Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể và Nhân dân.
  • Được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương; có sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong hoạt động phòng thủ dân sự.
  • Phòng thủ dân sự phải chuẩn bị từ sớm, từ xa, phòng là chính; thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với chi viện, hỗ trợ của trung ương, địa phương khác và cộng đồng quốc tế; chủ động đánh giá nguy cơ xảy ra sự cơ, thảm họa, xác định cấp độ phòng thủ dân sự và áp dụng các biện pháp phòng thủ dân sự phù hợp để ứng phó, khắc phục kịp thời hậu quả chiến tranh, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, ổn định đời sống Nhân dân.
  • Kết hợp phòng thủ dân sự với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân, bảo vệ môi trường, hộ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Việc áp dụng các biện pháp, huy động nguồn lực trong phòng thủ dân sự phải kịp thời, hợp lý, khả thi, hiệu quả, tránh lãng phí và phù hợp với đối tượng, cấp độ phòng thủ dân sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Hoạt động phòng thủ dân sự phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch, bình đẳng giới và ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương.

(Điều 3 Luật Phòng thủ dân sự 2023)

4.4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?

Cá nhân, tổ chức bị nghiêm cấm các hành vi sau đây trong phòng thủ dân sự:

  • Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành, sự chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự của cơ quan hoặc người có thẩm quyền; từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.
  • Làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự.
  • Gây ra sự cố, thảm họa làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; thiệt hại tài sản của Nhà nước, Nhân dân, cơ quan, tổ chức, môi trường và nền kinh tế quốc dân.
  • Đưa tin sai sự thật về sự cố, thảm họa.
  • Cố ý tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động phòng thủ dân sự.
  • Xây dựng công trình làm giảm hoặc làm mất công năng của công trình phòng thủ dân sự; xây dựng trái phép công trình trong phạm vi quy hoạch công trình phòng thủ dân sự, công trình phòng thủ dân sự hiện có.
  • Sử dụng trang thiết bị phòng thủ dân sự chuyên dụng không đúng mục đích khai thác, sử dụng không đúng công năng của công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng thủ dân sự; lợi dụng sự cố, thảm họa để huy động, sử dụng nguồn lực cho phòng thủ dân sự không đúng mục đích.
  • Lợi dụng hoạt động phòng thủ dân sự hoặc sự cố, thảm họa để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(Điều 10 Luật Phòng thủ dân sự 2023)