Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không mới nhất 2025?
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không mới nhất 2025?

1. Không phát sinh thuế TNCN thì công ty có phải nộp tờ khai thuế không?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp tờ khai thuế TNCN như sau:

Hồ sơ khai thuế

...

3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.

e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

...

Theo đó, người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

2. Trường hợp nào không phải nộp tờ khai thuế TNCN?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), các trường hợp không phải nộp tờ khai thuế TNCN bao gồm:

Trường hợp 1:

Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp 2:

Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp 3:

Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 .

Trường hợp 4:

Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập

Lưu ý: Không phải nộp tờ khai thuế TNCN nếu tháng/quý đó không chi trả thu nhập/không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

Tuy nhiên, thực tế vẫn nên nộp tờ khai trắng để tránh phải giải trình về việc không nộp Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

  • Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

4. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN

Căn cứ theo Điều 13 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nếu doanh nghiệp vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức sau:

Hình thức xử phạt chính:

  • Cảnh cáo: Áp dụng nếu nộp chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 1 đến 30 ngày, trừ trường hợp đã được phạt cảnh cáo.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng: Nếu nộp chậm từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng: Áp dụng trong các trường hợp sau: Nộp chậm từ 61 đến 90 ngày; Nộp chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không có thuế phải nộp; Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng: Nếu nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp, và người nộp đã thanh toán đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc thanh tra.

Nếu số tiền phạt cao hơn số thuế phát sinh, mức phạt sẽ bằng số thuế phải nộp, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền nêu trên.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp đủ tiền thuế chậm nộp: Áp dụng cho các trường hợp nêu trên nếu hành vi chậm nộp hồ sơ dẫn đến chậm nộp thuế.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế và phụ lục: Đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có thuế phải nộp.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng là chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh thu nhập chịu thuế.

5.2. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là khi nào?

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo của quý phát sinh thu nhập chịu thuế.

5.3. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi nộp tờ khai thuế TNCN khi nào?

Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, hoặc có thu nhập chưa khấu trừ thuế TNCN (ví dụ: kinh doanh tự do, cho thuê tài sản) phải thực hiện quyết toán thuế và nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất vào ngày 30/4 của năm tiếp theo.