Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức là gì? Mẫu hợp đồng tín dụng hạn mức chuẩn pháp lý mới nhất 20025
Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức là gì? Mẫu hợp đồng tín dụng hạn mức chuẩn pháp lý mới nhất

1. Hợp đồng cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?

Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân… ) với với các cá nhân, tổ chức về việc cho vay một khoản tiền trong thời hạn nhất định.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng sẽ cấp một hạn mức vay nhất định, doanh nghiệp duy trì mức dư nợ không vượt quá mức đã cấp. Hình thức cho vay này yêu cầu tài sản đảm bảo, thông thường là bất động sản, giấy tờ có giá hay những tài sản khác mà ngân hàng chấp nhận.

Dưới đây là mẫu hợp đồng cho vay theo hạn mức tín dụng:

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

(CHO VAY THEO HẠN MỨC)

Số: ……../………../……………

(Áp dụng đối với hình thức cho vay ổn định sản xuất ban đầu)

Hôm nay, ngày……..tháng……...năm ………tại…………………………...………, chúng tôi gồm có:

1. Bên cho vay: (sau đây gọi là Bên A)

- Ngân hàng………………………………………………….……….. Chi nhánh ……………….……………

- Địa chỉ:………………………………………………..…………………………………………..……………..

- Điện thoại:…………………………………………………..……..…..Fax:………………………..………....

- Tài khoản VNĐ số:…………………………………………...……….tại:……………………….……………

- Tài khoản ngoại tệ số:……………………..……………..…………..tại:……………………………….……

- Do Ông (Bà)…………………………………………………………… số CMND:………………………..….

Chức vụ:……………………làm đại diện theo Giấy uỷ quyền số……. ngày …………của Tổng Giám đốc Ngân hàng……………………………………………..

2. Bên vay: ………………….. (sau đây gọi là Bên B)

- Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……………………...………………….…

- Địa chỉ:…………………………………………………………………………………...………..……………..

- Điện thoại:……………………………………………………...…..…..Fax:………………………..………....

- Tài khoản VNĐ số:…………………………………………………….tại:……………………….……………

- Tài khoản ngoại tệ số:……………………..…………………..……..tại:……………………………….……

- Do Ông (Bà)…………………………………………………………… số CMND:………………………..….

Chức vụ …………………………………………………………….làm đại diện

Theo giấy uỷ quyền ……..số…….ngày………..của………….. (Nếu người ký hợp đồng là đại diện theo uỷ quyền).

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức với các điều khoản sau:

Điều 1. Mục đích sử dụng tiền vay

Bên A cho Bên B vay vốn để ổn định sản xuất ban đầu của dự án sau:

- Tên dự án:……………………………………….…..

- Quyết định đầu tư số…….ngày……….của………

- Địa điểm đầu tư :…………………………..…….….

- Tổng mức đầu tư :…………………………..………

- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:…………………….…...

Điều 2. Hạn mức tín dụng, đồng tiền cho vay và trả nợ

1. Bên A đồng ý cho Bên B vay với hạn mức tín dụng là: …………….…

Bằng chữ:………………………………………………………..………………

Hạn mức tín dụng này là dư nợ vay tối đa của Bên B tại Bên A trong thời hạn rút vốn của hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thời hạn hiệu lực của hạn mức:………. (Ghi rõ bao nhiêu tháng)

3. Đồng tiền cho vay và trả nợ: Bên B nhận tiền vay và trả nợ bằng VND.

Điều 3. Thời hạn vay

Thời hạn vay:………….tháng, kể từ ngày ……tháng ……năm…..

Điều 4. Lãi suất, phí

1. Lãi suất nợ trong hạn: áp dụng lãi suất theo thông báo của Ngân hàng………………….. tại thời điểm giải ngân.

2. Lãi suất quá hạn:

Trường hợp khoản vay phát sinh nợ quá hạn, lãi treo, lãi suất nợ quá hạn được xác định bằng 150% lãi suất nợ trong hạn theo thông báo của Ngân hàng………………….. tại thời điểm giải ngân món vay sau cùng của khoản vay (tính trên số nợ gốc và nợ lãi chậm trả).

3. Phí:

- Bên B phải trả các khoản phí sau đây:………

- Các khoản phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Ngân hàng………………….. trong từng thời kỳ.

Điều 5. Giải ngân (Rút vốn vay)

Bên A chỉ giải ngân trong phạm vi số tiền vay theo Điều 2 của Hợp đồng này khi Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Bên B đã mở tài khoản tiền gửi sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng………………….., thực hiện chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến khoản vay về tài khoản này, và thanh toán trực tiếp qua Bên A.

- Bên B đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ vay vốn, hồ sơ giải ngân theo quy định của Ngân hàng…………………...

- Bên B đã hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay (trừ trường hợp được sự chấp thuận của Bên A).

- Bên B không có nợ tín dụng quá hạn tại Bên A (trừ trường hợp được sự chấp thuận của Bên A).

Mỗi lần giải ngân, Bên B phải ký nhận nợ vào Giấy nhận nợ theo mẫu do Ngân hàng………………….. quy định. Giấy nhận nợ chỉ có một bản chính duy nhất lưu tại Bên A.

Điều 6. Trả nợ

1. Trả nợ gốc và lãi:

a. Trả nợ gốc:

Bên A trả nợ gốc cho từng khoản vay khi đến hạn ghi trên Giấy nhận nợ.

b. Trả nợ lãi:

Bên B phải trả lãi hàng tháng kể từ ngày phát sinh dư nợ vay.

Tiền lãi được tính từ ngày Bên B rút tiền vay cho đến ngày trả hết nợ và được tính trên số dư nợ vay nhân (x) với lãi suất năm chia (:) cho 360 (ngày) nhân (x) với số ngày vay thực tế.

c. Phương thức trả nợ: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

2. Trả nợ trước hạn

- Bên B được trả nợ trước hạn khi không có bất kỳ một khoản nợ tín dụng quá hạn, nợ phí tại Bên A theo bất kỳ hợp đồng tín dụng nào ký với Bên A.

- Bên B phải trả nợ trước hạn theo yêu cầu của Bên A theo quy định tại Điều 8.

3. Thứ tự trả nợ

Bên B trả nợ cho Bên A theo nguyên tắc trả nợ lãi trước (trong đó trả nợ lãi quá hạn trước), trả nợ gốc sau (trong đó trả nợ gốc quá hạn trước).

Trường hợp Bên B có nợ quá hạn và lãi treo của dự án vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Bên A thì ưu tiên trả nợ tín dụng đầu tư của Nhà nước trước trả nợ theo Hợp đồng này.

Thứ tự trả nợ nêu trên có thể được thay đổi theo quyết định của Bên A.

Điều 7. Chuyển nợ quá hạn

Khi Bên B không thanh toán các khoản nợ gốc, lãi đến hạn phải trả hoặc phải trả trước hạn theo yêu cầu thu hồi nợ trước hạn của Bên A thì số nợ đến hạn trả nhưng chưa trả bị chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày quá hạn.

Khi Bên B có khoản nợ bị thu hồi trước hạn thì tất cả các khoản nợ khác chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn phải trả.

Điều 8. Thu hồi nợ trước hạn

1. Bên A có quyền thu hồi nợ trước hạn khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

- Bên B sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

- Bên B không trả đầy đủ bất kỳ một khoản nợ nào đến hạn theo Hợp đồng này mà không được Bên A chấp thuận.

- Bên B thực hiện chuyển đổi sở hữu, tổ chức lại theo quy định pháp luật mà không thông báo trước cho Bên A, không làm thủ tục chuyển nợ cho người kế quyền trước khi tổ chức lại.

- Bên B cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ, sai sự thật về việc sử dụng vốn vay và tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Bên B.

- Người điều hành hoặc người đại diện hợp pháp của Bên B bị khởi tố hình sự liên quan đến vốn vay và hoạt động của Bên B.

- Bên B có nguy cơ bị giải thể, phá sản.

- Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B không còn hoặc bị giảm sút giá trị, có tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của Bên B.

- Bên B, người bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B vi phạm hợp đồng bảo đảm tiền vay ký với Bên A.

- Người bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B là cá nhân bị mất tích, chết, là cơ quan, tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo đảm vì bất kỳ nguyên nhân nào khác mà Bên B không có biện pháp bảo đảm khác thay thế.

2. Khi xảy ra một hoặc các sự kiện quy định tại khoản 1, căn cứ vào tình hình thực tế và thiện chí trả nợ của Bên B, Bên A có quyền lựa chọn thời điểm thích hợp để thu hồi nợ trước hạn và ra thông báo gửi cho Bên B.

Điều 9. Bảo đảm tiền vay

Hai bên thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này là:

Biện pháp bảo đảm:………….

Bên bảo đảm:………….

Tài sản bảo đảm:……….

Tổng giá trị tài sản bảo đảm:………………

Các thoả thuận cụ thể về bảo đảm tiền vay được quy định trong hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

a. Từ chối giải ngân khi Bên B không đáp ứng các điều kiện tại Điều 5, được xem xét, quyết định ngừng giải ngân khi Bên B phát sinh nợ quá hạn theo bất kỳ hợp đồng tín dụng nào ký với Bên A.

b. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay từ khi giải ngân lần đầu tiên cho đến khi chấm dứt Hợp đồng này.

c. Được chuyển nợ quá hạn và tính lãi quá hạn theo quy định tại Điều 7.

d. Yêu cầu Bên B cung cấp các thông tin, báo cáo liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của Bên B và trực tiếp kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên B.

đ. Thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại Điều 8

e. Trích tài khoản của Bên B tại Bên A, lập uỷ nhiệm thu yêu cầu tổ chức tín dụng nơi Bên B có tài khoản trích tài khoản của Bên B (nội dung in nghiêng này chỉ đưa vào hợp đồng khi Chi nhánh, bên vay và tổ chức tín dụng nơi Bên vay có tài khoản thoả thuận được với nhau) để thu hồi nợ khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

g. Được xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định tại hợp đồng bảo đảm tiền vay khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

a. Giải ngân vốn vay theo quy định tại Điều 5.

b. Thông báo cho Bên B về việc chuyển nợ quá hạn, thu nợ trước hạn và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có).

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

a. Được rút vốn vay theo quy định tại Điều 5

b. Từ chối các yêu cầu của Bên A không phù hợp với Hợp đồng này và quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay và tình hình sản xuất kinh doanh của dự án, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Bên B.

b. Không được cho thuê, cho mượn, trao đổi, cho, tặng, góp vốn bằng tài sản bảo đảm tiền vay hoặc dùng tài sản bảo đảm tiền vay làm tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ với cá nhân, tổ chức khác khi chưa trả hết nợ cho Bên A hoặc khi chưa được sự chấp thuận của Bên A.

c. Trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn.

d. Bên B phải cung cấp cho Bên A các thông tin, tài liệu sau khi Bên A yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đó:

- Số tài khoản, số dư tài khoản, dư nợ của Bên B tại các tổ chức tín dụng.

- Báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh.

đ. Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm tiền vay mà tiền thu được không đủ để thanh toán các khoản nợ của Bên B thì Bên B phải ký nhận nợ và tiếp tục trả đối với số nợ còn lại.

e. Bên B phải thông báo ngay với Bên A khi xảy ra các sự kiện sau:

- Thay đổi đăng ký kinh doanh của Bên B.

- Thay đổi về vốn, tài sản ảnh hưởng đến khả năng tài chính của Bên B có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho Bên A;

- Quyết định đầu tư hoặc ký kết hợp đồng có giá trị lớn hơn 50% vốn điều lệ.

- Thay đổi gây ra ảnh hưởng, đe dọa làm mất hoặc giảm giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;

- Chủ trương và tình hình tiến hành chuyển đổi sở hữu, tổ chức lại, tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản.

- Các tranh chấp với các đối tượng khác, có nguy cơ bị khởi tố, khởi kiện.

- Các thay đổi khác liên quan đến dự án và chủ đầu tư như: điều chỉnh dự án, thay đổi quy hoạch…

g. Bên B phải thông báo và xin ý kiến Bên A về việc tổ chức lại, chuyển đổi chủ đầu tư. Trường hợp chưa trả hết nợ thì phải tiến hành thủ tục chuyển nợ kèm theo biện pháp bảo đảm tiền vay cho người kế quyền. Bên B chỉ được chuyển giao tài sản cho người kế quyền sau khi người kế quyền đã nhận nợ đầy đủ với Bên A.

h. Thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng bảo đảm tiền vay ký với Bên A.

Điều 12. Thông báo và trao đổi thông tin

1. Mọi thông báo, trao đổi thông tin giữa hai bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này phải được lập thành văn bản và được gửi đến địa chỉ dưới đây hoặc địa chỉ theo thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của các bên:

- Bên A:………..

- Bên B:…………..

2. Mọi thông báo, giao dịch giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng này phải được xác nhận, thực hiện bởi người đại diện hợp pháp của các bên.

3. Thông báo, thông tin được coi là đã được nhận bởi bên nhận tại thời điểm:

- Thời điểm thực tế bên nhận nhận được khi bên gửi đưa trực tiếp.

- Ngày làm việc mà văn bản được gửi đến nơi nhận bằng thư bảo đảm hoặc bản fax.

Điều 13. Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu một bên phát hiện bên kia vi phạm Hợp đồng thì thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó.

Các tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này được các bên giải quyết bằng thương lượng trên cơ sở bình đẳng, thiện chí. Trường hợp các bên không tiến hành thương lượng hoặc thương lượng không thành thì tranh chấp được giải quyết bằng ………….... (Trọng tài thương mại hoặc Toà án).

2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bên nào vi phạm Hợp đồng gây nên thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Bên B trả hết nợ gốc, nợ lãi, nợ gốc quá hạn, nợ lãi quá hạn và phí, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có) phát sinh từ Hợp đồng này.

- Theo thoả thuận của các bên.

2. Thanh lý hợp đồng: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này chấm dứt, hai bên ký văn bản thanh lý Hợp đồng, nếu không ký văn bản thanh lý thì Hợp đồng được coi là đã được thanh lý.

3. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Hợp đồng này phải được cả hai bên thoả thuận thống nhất và lập thành hợp đồng sửa đổi, bổ sung.

4. Hợp đồng này bao gồm …trang được đánh số thứ tự từ 01 đến……, được lập thành …..bản, có giá trị pháp lý như nhau: Bên A giữ …. bản, Bên B giữ ……bản,……………

BÊN A

(Chức vụ, ký tên, đóng đấu, họ tên)

BÊN B

(Chức vụ, ký tên, đóng đấu, họ tên)

2. Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng thế chấp có vô hiệu không?

Không phải trong mọi trường hợp hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng thế chấp cũng vô hiệu.

Theo quy định pháp luật, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp là hai giao dịch dân sự có liên quan nhưng vẫn độc lập với nhau. Do đó, khi hợp đồng tín dụng bị vô hiệu, cần xét đến bản chất của hợp đồng thế chấp để xác định hiệu lực như sau:

Nếu hợp đồng thế chấp được lập hợp pháp, đúng quy định và độc lập với hợp đồng tín dụng, thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực dù hợp đồng tín dụng vô hiệu.

Nếu hợp đồng thế chấp phụ thuộc hoàn toàn vào hợp đồng tín dụng (ví dụ được giao kết để đảm bảo nghĩa vụ từ hợp đồng tín dụng bị vô hiệu vì trái pháp luật), thì hợp đồng thế chấp có thể cũng bị vô hiệu theo.

Cần đánh giá cụ thể từng trường hợp để xác định việc hợp đồng thế chấp có bị vô hiệu hay không khi hợp đồng tín dụng vô hiệu.

3. Hợp đồng tín dụng có bắt buộc phải bằng văn bản không?

Có, hợp đồng tín dụng bắt buộc phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017), hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết cấp tín dụng cho khách hàng theo điều kiện đã thỏa thuận.Việc lập văn bản nhằm đảm bảo rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời là căn cứ pháp lý khi xảy ra tranh chấp.

Nhận diện hợp đồng tín dụng vô hiệu và biện pháp hạn chế nguy cơ vô hiệu  của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng có bắt buộc phải bằng văn bản không?

4. Hợp đồng tín dụng có cần phải công chứng không?

Theo quy định của các bộ luật hiện hành thì một số văn bản bắt buộc phải có công chứng bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán nhà ở
  • Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  • Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở
  • Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực
  • Hợp đồng thế chấp nhà ở
  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại
  • Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Như vậy thì hợp đồng tín dụng không bắt buộc phải công chứng. Một số trường hợp vẫn cần công chứng hợp đồng tín dụng nếu có yêu cầu từ các bên. Điều này góp phần đảm bảo tính pháp lý tốt hơn của hợp đồng và tránh những tranh chấp xảy ra.

5. Phân biệt hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản dễ hiểu mới nhất 2025

Tiêu chí phân biệt

Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng vay tài sản

Cơ sở pháp lý

- Luật Các tổ chức tín dụng 2010

- Thông tư 39/2016/TT-NHNN

- Bộ luật Dân sự 2015

Hình thức

- Bắt buộc bằng văn bản

- Bằng lời nói

- Bằng văn bản.

Đối tượng

- Đối tượng luôn luôn là tiền.

- Tài sản bao gồm vật, tiền và giấy tờ có giá.

Chủ thể

- Bên cho vay là tổ chức tín dụng

- Bên vay là cá nhân, tổ chức đáp ứng đủ điều kiện vay theo quy định.

- Cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

Phân loại

Bao gồm các loại hợp đồng:

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay trung hạn

- Cho vay dài hạn

Bao gồm các loại hợp đồng:

- Có kỳ hạn

- Không kỳ hạn

Lãi suất

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa.

- Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. (có thể có lãi hoăc không có lãi).

- Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Quyền và nghĩa vụ các bên

- Nghĩa vụ chuyển giao tiền của bên cho vay được thực hiện trước làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên đi vay.

- Bên cho vay và bên đi vay thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình song song và bình đẳng với nhau

Tính rủi ro

- Hợp đồng tín dụng vốn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vay. Sở dĩ như vậy là vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định.

- Nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn. Vì thế mà các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng cũng thường xảy ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với đa số các loại hợp đồng khác.

- Nguy cơ rủi ro chia đều cho cả hai bên, thường ít rủi ro hơn.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Hợp đồng tín dụng có thể điều chỉnh hoặc gia hạn không?

Có. Hai bên có thể thỏa thuận điều chỉnh, gia hạn thời hạn vay, lãi suất, phương thức thanh toán bằng phụ lục hợp đồng, nếu phù hợp quy định pháp luật.

Nhận diện hợp đồng tín dụng vô hiệu và biện pháp hạn chế nguy cơ vô hiệu  của hợp đồng tín dụng - Tạp chí Tài chính

Hợp đồng tín dụng có thể điều chỉnh hoặc gia hạn không

6.2. Có được ký hợp đồng tín dụng điện tử không?

Có. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng tín dụng có thể lập dưới hình thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện về chữ ký số và định danh điện tử.

6.3. Hợp đồng tín dụng có được chuyển nhượng không?

Có. Tổ chức tín dụng có thể chuyển nhượng hợp đồng tín dụng cho bên thứ ba (ví dụ công ty mua bán nợ), nhưng phải tuân thủ điều kiện luật định và thông báo cho bên vay.