Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng thuế hay BHXH không?
Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng thuế hay BHXH không?

1. Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng thuế không?

  • Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng
    • Mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần sẽ không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
    • Mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi thực hiện thanh toán.

Nếu cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty, và tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN, thì cá nhân đó cần làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN.

  • Hợp đồng khoán việc

Hợp đồng khoán việc là thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên nhận khoán phải hoàn thành một công việc cụ thể theo yêu cầu của bên giao khoán. Sau khi hoàn thành, bên nhận khoán sẽ bàn giao kết quả cho bên giao khoán, và bên giao khoán sẽ thanh toán tiền công theo thỏa thuận. Có ba hình thức ký hợp đồng như sau:

    • Doanh nghiệp ký hợp đồng với từng nhân viên.
      • Ký hợp đồng với một nhóm nhân viên (tất cả thành viên trong nhóm), trong đó có một người đại diện thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp.
    • Ký hợp đồng chỉ với một người đại diện.
    • Thu nhập từ hợp đồng khoán việc được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Luật Thuế TNCN, với quy định:
      • Mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần không bị khấu trừ thuế TNCN.

Mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi thanh toán.

Cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty và tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN, cần làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN để tạm thời không bị khấu trừ thuế TNCN.

Do đó, việc thuê tạp vụ liên quan đến nhiều loại thuế khác nhau, tùy thuộc vào hình thức hợp đồng, quy mô công việc và quy định pháp luật hiện hành mà doanh nghiệp phải đóng các loại thuế theo quy định.

Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng thuế không
Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng thuế không?

2. Hợp đồng thuê tạp vụ có phải đóng BHXH không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Điều này cũng bao gồm hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

Do đó, để không phải đóng tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, người sử dụng lao động có thể ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 3 tháng, hoặc hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng.

Tuy nhiên, theo điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, nếu hai bên ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn, chỉ được ký thêm một lần. Nếu người lao động tiếp tục làm việc, phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt như giám đốc doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.

Vì vậy, mặc dù có thể ký kết hợp đồng lao động theo thời gian quy định để không phải đóng BHXH bắt buộc, nhưng đến lần ký hợp đồng thứ ba, người sử dụng lao động sẽ phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.

Ngoài ra, theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng đối tượng của hợp đồng dịch vụ là những công việc có thể thực hiện được, không vi phạm luật pháp và không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên sử dụng dịch vụ yêu cầu bên cung ứng thực hiện các công việc hợp pháp, không vi phạm pháp luật và trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ. Do đó, việc người sử dụng lao động ký hợp đồng dịch vụ với nhân viên tạp vụ hàng năm là hoàn toàn hợp pháp.

3. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Căn cứ theo Điều 513 và Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

4. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

Căn cứ vào các quy định liên quan đến Hợp đồng dịch vụ thì Hợp đồng dịch vụ có các đặc điểm sau đây:

  • Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù: Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thỏa thuận.
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ: Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

5. Phân biệt hợp đồng lao động với hợp đồng dịch vụ

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ

Cơ sở pháp lý

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015

Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng lao động phải đáp ứng đủ những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 thì mới được xem là hợp đồng lao động

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Sự ràng buộc pháp lý giữa các chủ thể

Có sự ràng buộc pháp lý giữa

NLĐ và NSDLĐ, NLĐ. NLĐ trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng, chịu sự quản lý của NSDLĐ

Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ, kết quả hướng tới của hợp đồng dịch vụ chỉ là kết quả công việc

Người thực hiện hợp đồng

NLĐ phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyển giao cho người khác.

Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi người thực hiện hợp đồng nếu được sự đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ

Thời gian thực hiện hợp đồng

Hợp đồng lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trước, không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định

Thời gian thực hiện hợp đồng không cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong công việc, việc ngắt quãng phụ thuộc vào người thực hiện công việc

Mục đích của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động quan tâm đến cả quá trình lao động

Chỉ quan tâm kết quả

Căn cứ trả tiền lương

Dựa vào quá trình lao động

Dựa vào sản phẩm tạo ra

Cách thức thực hiện công việc

Phải thực hiện công việc liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc vô định.

Không cần thực hiện công việc liên tục mà chỉ cần hoàn thành trong khoảng thời gian được giao kết.

Bảo hiểm

Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ

Không bắt buộc tham gia các loại bảo hiểm cho người thực hiện công việc

Chế độ phép năm

NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một NSDLĐ thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Không quy định về ngày nghỉ phép cho người thực hiện công việc

Chế độ ốm đau

NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Không quy định về chế độ ốm đau cho người thực hiện công việc

6. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Khi các bên ký kết hợp đồng dịch vụ thì không phát sinh quan hệ lao động và không phải là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, hợp đồng dịch vụ không đóng BHXH (bảo hiểm xã hội).

Bởi căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, đối tượng áp dụng của Luật này gồm có:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể từ đủ 03 - dưới 12 tháng (bao gồm cả hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại diện hợp pháp của người dưới 15 tuổi theo quy định).
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 - dưới 03 tháng.
  • Cán bộ; công chức, viên chức; công nhân công an/quốc phòng; người làm công tác khác tại các tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quan nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an phục vụ có thời hạn cụ thể; học viên trong quân đội, công an và cơ yếu đang theo học và được hưởng sinh hoạt phí theo quy định.
  • Người quản lý của doanh nghiệp, người điều hành của hợp tác xã được hưởng lương.- Người làm việc tại nước ngoài có hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người hoạt động không chuyên trách tại địa phương xã/phường/thị trấn.

Như vậy, khi người lao động ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng có tính chất tiền lương thì sẽ thuộc một trong các đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trong khi đó, theo Điều 513 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng dịch vụ được quy định là sự thoả thuận giữa các bên, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ trả phí dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Như vậy, hợp đồng dịch vụ không có sự ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc cũng như tiền lương hay kỷ luật lao động như đối với hợp đồng lao động mà chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, việc lập hợp đồng bằng văn bản là hình thức được khuyến nghị sử dụng phổ biến nhất nhằm đảm bảo tính minh bạch, dễ chứng minh khi có tranh chấp. Đặc biệt với các giao dịch có giá trị lớn, dài hạn hoặc liên quan đến nghĩa vụ tài chính phức tạp, hợp đồng văn bản sẽ giúp các bên bảo vệ tốt hơn quyền lợi của mình.

Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%

Hợp đồng dịch vụ có thể được xác lập bằng hình thức nào?

7.2. Bên cung cấp dịch vụ gây thiệt hại thì có phải bồi thường không?

Có. Nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghĩa vụ, làm sai công việc, làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại về tài sản, uy tín, lợi ích cho bên thuê dịch vụ thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Mức bồi thường có thể được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo thiệt hại thực tế. Ngoài ra, bên bị thiệt hại còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu xử lý trách nhiệm dân sự nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.