- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì? 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
1. Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì?
Căn cứ Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:
Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ
Và căn cứ Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đối tượng hợp đồng dịch vụ như sau:
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hiện nay, pháp luật không có quy định nào quy định khái niệm “Hợp đồng dịch vụ pháp lý”.
Tuy nhiên, căn cứ các quy định nêu trên, hợp đồng dịch vụ pháp lý có thể hiểu là:
- Thỏa thuận giữa một bên cung cấp dịch vụ pháp lý (thường là luật sư hoặc công ty luật) và một bên khách hàng
- Trong đó bên cung cấp dịch vụ cam kết thực hiện các công việc pháp lý nhất định theo yêu cầu của bên khách hàng.
2. 03 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
Hiện nay, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo một số mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý được sử dụng phổ biến bao gồm các mẫu hợp đồng dưới đây:
(1) Mẫu hợp đồng dịch vụ chung:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------*
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Số: ……/HĐDV
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………, chúng tôi gồm có:
BÊN A (BÊN THUÊ DỊCH VỤ):
Tên tổ chức/cá nhân: .....................................................
Địa chỉ: .................................................................
Mã số thuế: ..............................
Người đại diện: .......................................................
Chức vụ (nếu có): .....................................................
Số điện thoại: .........................................................
Email: .................................................................
BÊN B (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):
Họ và tên: .........................................................
Địa chỉ: ............................................................
Số CMND/CCCD: .................... Ngày cấp: ............ Nơi cấp: ............
Số điện thoại: ......................................................
Email: .............................................................
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ
Bên A thuê Bên B thực hiện các dịch vụ sau:
Loại hình dịch vụ: ........................................................................
Chi tiết công việc: .........................................................................
Yêu cầu về chất lượng dịch vụ: .............................................
ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện: Từ ngày ……… đến ngày ………
Địa điểm thực hiện: ...........................................................
ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Phí dịch vụ: ................................ (Bằng chữ: ....................................)
Phương thức thanh toán: .....................................................
Thời hạn thanh toán: ...........................................................
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp dịch vụ đúng nội dung và chất lượng theo thỏa thuận.
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên B theo các điều khoản trong hợp đồng.
Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để Bên B thực hiện dịch vụ.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Thực hiện dịch vụ đúng thời hạn và chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng.
Cung cấp các báo cáo tiến độ (nếu có) theo yêu cầu của Bên A.
Bảo mật các thông tin liên quan đến dịch vụ hoặc các bí mật kinh doanh của Bên A (nếu có).
ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
Hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ hợp đồng.
Một bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản và bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Hai bên thỏa thuận đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
ĐIỀU 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên.
Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.
ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của cả hai bên.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)
|
(2) Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Số: 068/HDDV/MK-GHT
Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;
Căn cứ Luật Thương mại 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên;
Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2016, chúng tôi gồm có:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: ……………… …………………….. (Bên A)
Đại diện :
Chức vụ :
Địa chỉ :
Điện thoại :
Mã số thuế :
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ: ……………………………(Bên B) :
Người đại diện:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Mã số thuế:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên A thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói cho bên B như sau:
- Hỗ trợ đăng ký hồ sơ ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập
- Nhận chứng từ kế toán định kỳ theo tháng hoặc quý bao gồm: Hóa đơn VAT đầu ra, đầu vào, sổ phụ ngân hàng, bảng chấm công và các chứng từ liên quan khác
- Rà soát, kiểm tra chứng từ đưa ra phản hồi những thông tin cần điều chỉnh, bổ sung nếu có
- Thực hiện khai thuế môn bài và nộp cho cơ quan thuế theo quy định khi có thay đổi
- Thực hiện kê khai thuế, báo cáo thuế hàng tháng, quý, báo cáo thuế thu nhập cá nhân, và tình hình sử dụng hóa đơn. Sau đó nộp tờ khai đến cơ quan thuế theo đúng quy định về biểu mẫu và thời hạn
- Thông báo số thuế phát sinh phải nộp nếu có để doanh nghiệp tiến hành nộp thuế
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử nhằm đơn giản hóa tiến trình nộp thuế nếu có phát sinh
- Căn cứ vào tất cả hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong năm thực hiện ghi nhận phát sinh, cân đối doanh thu, chi phí sao cho hợp lý để lên bảng báo cáo tài chính, quyết toán năm.
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán để cập nhật số liệu của doanh nghiệp
- Theo dõi hàng tồn kho theo từng mã hàng cụ thể, tính giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho
- Lên báo cáo tài chính và thực hiện nộp báo cáo quyết toán năm
- Báo cáo quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động và người phụ thuộc
- In sổ sách, phiếu thu chi, nhập xuất vào mỗi năm tài chính, tiến hành đóng sổ và giao lại để doanh nghiệp lưu tại cơ quan phục vụ thanh kiểm tra về sau.
- Thiết lập bảng lương phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tư vấn doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chi phí, hóa đơn, cân đối thuế GTGT đầu ra và đầu vào, … nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến kế toán khi doanh nghiệp có phát sinh bất thường
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu của cơ quan thuế về các quy định mới, tập huấn thuế, giải trình thanh kiểm tra, đối chiếu hồ sơ khai thuế, số thuế phát sinh, …
- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan đến lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các chính sách phúc lợi khác, …
Điều 2 : Phí dịch vụ và hình thức thanh toán
Phí dịch vụ: ………………………………..
Khi doanh nghiệp có chứng từ phát sinh ngoài điều kiện đã thỏa thuận ở trên hai bên cùng bàn bạc với mức phù hợp cho cả hai
Thời gian thanh toán: Thanh toán sau khi hoàn thành các thủ tục kê khai và công việc trong chu kỳ mỗi quý.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Điều 3: Thời gian thực hiện:
Thời gian bắt đầu thực hiện dịch vụ kế toán trọn gói: Từ ngày …………..
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng
Điều 4: Trách nhiệm mỗi bên
4.1 Quyền và trách nhiệm bên A:
Quyền được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán
Không chịu trách nhiệm đối với các hóa đơn, chứng từ và các số liệu kế toán được cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hợp pháp bởi bên B
Quyền được hưởng phí dịch vụ được quy định trong hợp đồng này
Có trách nhiệm giữ bí mật tuyệt đối các số liệu hay thong tin của bên B
Có trách nhiệm lập và nộp báo cáo thuế đúng ngày theo quy định của cơ quan quản lý thuếThực hiện nghiêm túc và đầy đủ sổ sách kế toán
4.2 Quyền và trách nhiệm bên B:
Quyền được yêu cầu bên A thực hiện đầy đủ các báo cáo thuế, sổ sách kế toán trên cơ sở chứng từ và số liệu do mình cung cấp.
Quyền được yêu cầu bên A giải thích số liệu liên quan đến hoạt động kế toán phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ
Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và hợp pháp các chứng từ và số liệu kế toán khi cung cấp cho bên A
Thanh toán phí dịch vụ đúng thời hạn được quy định trong điều 2 của hợp đồng này
Điều 5: Điều khoản chung
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh các vấn đề khác thì hai bên cùng bàn bạc và thống nhất trên tinh thần hợp tác lẫn nhau.
Hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi nhận thấy không còn phù hợp và cần thiết, trước khi chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia biết bằng văn bản ít nhất 30 ngày.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
(3) Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Số:…./20…./HĐVTV
Hôm nay, ngày …. tháng ... năm …….., Tại ……………………………..
Chúng tôi gồm có:
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A):…………………………………
Địa chỉ:………………………………… …………………
Điện thoại:………………………………… ………………
Fax:…………………………………… ……………..
Mã số thuế:………………… …………………………
Tài khoản số:…………………… ……………
Do ông (bà):………… ……………………………………
Chức vụ:………………… …… làm đại diện.
BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (BÊN B):…………………………………………
Địa chỉ:……………………………………
Điện thoại:………………… ……………………
Mã số thuế:…… ………………………
Tài khoản số:…………… ……………………………
Do ông (bà):………………………… ……………………
Chức vụ:…………………… ………… làm đại diện.
Hai bên thống nhất và ký kết hợp đồng này với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng
Bên B tư vấn và thực hiện ………….. theo yêu cầu của bên A với nội dung chi tiết nêu tại Điều 2 và với Phí tư vấn nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này.
Điều 2. Phạm vi tư vấn; Phương thức tư vấn và Thời hạn tư vấn
2.1 Phạm vi tư vấn:
Phạm vi tư vấn gồm các công việc sau đây:
– Tư vấn sơ bộ và giải đáp thắc mắc cho Bên A trước khi tiến hành ……………….;
– Tư vấn và tiến hành các thủ tục cần thiết để thực hiện các công việc ……………… …. đối với ………………..….;
2.2 Phương thức tư vấn:
– Tư vấn trực tiếp cho Bên A [ ]
– Tư vấn bằng văn bản cho Bên A [ ]
2.3 Thời hạn tư vấn: Thời hạn tư vấn được tính từ thời điểm ký hợp đồng đến thời điểm hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng.
Điều 3. Phí tư vấn và Phương thức thanh toán
Phí tư vấn: Phí tư vấn cho các công việc nêu tại các Điều 2 được tính trọn gói là ……………..….. (bằng chữ: ………………………..…….), đã/chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.
Thời hạn thanh toán phí tư vấn:
Phí tư vấn sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B thành ………… đợt như sau:
Thanh toán đợt 1: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền là:………….. (bằng chữ: ……………………………….….) tại ngày hai bên ký kết Hợp đồng này.
Thanh toán đợt 2: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền còn lại là ………………………. (bằng chữ: ………………………………) sau khi bên B bàn giao kết quả theo yêu cầu cho bên A.
Cách thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt
Đồng tiền thanh toán:………………………
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Ngoài các quyền và nghĩa vụ thuộc về từng bên được quy định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này, mỗi bên còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này, cụ thể như sau:
4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
4.1.1 Quyền của Bên A
Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4.1.2 Nghĩa vụ của Bên A
Cung cấp cho Bên B đầy đủ các thông tin và tài liệu kèm theo theo hướng dẫn của Bên B. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác về các nội dung liệu cung cấp cho Bên B.
Thanh toán cho Bên B phí tư vấn đầy đủ, đúng thời hạn, đúng phương thức mà hai bên thống nhất tại Điều 3 của Hợp đồng.
Phối hợp kịp thời với Bên B trong việc tiến hành các hạng mục công việc yêu cầu sự có mặt bắt buộc của Bên A.
4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
4.2.1 Quyền của Bên B
Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.
4.2.2 Nghĩa vụ của Bên B:
Thực hiện đúng và đủ các nội dung tư vấn đã quy định trong hợp đồng với Bên A.
Được nhận thanh toán đủ và đúng thời hạn từ Bên A phí tư vấn.
Bàn giao cho Bên A kết quả công việc với điều kiện Bên A tuân thủ quy định về việc thanh toán Phí tư vấn và phối hợp kịp thời với Bên B
Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;
Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;
Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
5.1 Hợp đồng này sẽ được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên;
5.2 Hợp đồng này sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp sau xảy ra:
– Thời hạn của Hợp đồng đã hết nhưng không được gia hạn thêm;
– Một trong các Bên bị phá sản, giải thể. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng này sẽ được các Bên thoả thuận và thực hiện theo các quy định của pháp luật về giải thể và phá sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;
– Bên A không thực hiện việc thanh toán theo như quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B theo như quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Bên B có toàn quyền tự động đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
– Hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo đề nghị bằng văn bản của các Bên. Trong trường hợp này, Bên đề nghị chấm dứt Hợp đồng phải gửi văn bản đề nghị cho Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày. Thời điểm Hợp đồng được chấm dứt là 15 ngày sau, kể từ ngày gửi đề nghị chấm dứt Hợp đồng cho Bên kia. Hai bên sẽ lập biên bản thanh lý Hợp đồng.
Điều 6. Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này, các Bên trước hết sẽ giải quyết trên cơ sở đàm phán, thương lượng hoặc hoà giải. Nếu các Bên vẫn không đạt được thỏa thuận bằng đàm phán hoặc hòa giải, vụ việc sẽ được đệ lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Điều 7. Điều khoản cuối cùng
Hợp đồng này được lập thành (04) bốn bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ (02) hai bản gốc. Hai bên đã đọc lại và thống nhất các nội dung, đồng thời ký xác nhận dưới đây.
|
BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ |
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ |
3. Những đặc điểm của mẫu hợp đồng pháp lý
Một hợp đồng dịch vụ pháp lý sẽ có các đặc điểm cơ bản sau đây:
- Mẫu hợp đồng dịch vụ chưa được pháp luật quy định tại bất kỳ văn bản nào. Vì thế, mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Các bên của hợp đồng dịch vụ với cá nhân sẽ có ít nhất một bên chủ thể là cá nhân,
- Các bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải cam kết không thực hiện các hành vi trái pháp luật và đạo đức xã hội.
- Những nội dung không thể thiếu trong mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân có thể kể ra như: thời gian hợp đồng có hiệu lực, hình thức và phương thức thanh toán,…
4. Nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý
Hợp đồng dịch vụ pháp lý thường bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng hợp đồng: Các dịch vụ pháp lý cụ thể được cung cấp, chẳng hạn như tư vấn pháp luật, đại diện trong tranh chấp, soạn thảo hợp đồng, hay thực hiện các thủ tục pháp lý.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc theo đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp, trong khi bên khách hàng có nghĩa vụ thanh toán thù lao theo thỏa thuận.
- Thù lao: Phương thức và thời gian thanh toán cho dịch vụ pháp lý.
- Thời hạn hợp đồng: Thời gian mà hợp đồng có hiệu lực và các điều kiện liên quan đến việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
- Điều khoản bảo mật: Các cam kết về việc bảo mật thông tin của bên khách hàng.
Hợp đồng dịch vụ pháp lý là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thực hiện dịch vụ.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ chuẩn pháp lý?
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các văn bản có liên quan không quy định về mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ, các bên có thể tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ dưới đây:
LEGAL CONSULTING SERVICE CONTRACT
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CỐ VẤN PHÁP LÝ
This Legal Consulting Service Contract (“Contract”) is made and entered into effective as of ________, 2023 (“Effective Date”) by and between:
Hợp Đồng Dịch Vụ Cố Vấn Pháp Lý này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực vào ngày ____ tháng ____ năm 2023 (“Ngày Hiệu Lực”) bởi và giữa các bên dưới đây:
_________ COMPANY, a company registered in Vietnam with tax code: _________, having head office address at: __________, whose legal representative is ________ with the position of: General Director and having the email address: ______________, phone number:_______ (referred to as “Company”).
_____________, một Công ty được đăng ký tại Việt Nam với mã số thuế: _________, có địa chỉ trụ sở: _____________ và người đại diện: _____________với chức vụ: _____________và có địa chỉ email: _____________, số điện thoại: _____________(gọi tắt là “Công Ty”).
AND/ VÀ
Mr. ……… a _____________ individual with passport no.: _____________ issued on _____________ by Japan; whose Permanent address is _____________; email address is _____________, phone number: _____________(referred to as “Consultant”).
Ông ……., một cá nhân _____________ có hộ chiếu số: _____________, ngày cấp: _____________cấp tại _____________; Địa chỉ thường trú: _____________; email: _____________và số điện thoại: _____________(gọi tắt là “Cố Vấn”).
Company and Consultant are hereinafter referred to separately as "Party" and collectively as "Parties"
Công Ty và Cố Vấn khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”
Parties agree to enter into a Contract as follows:
Các Bên đồng ý ký kết Hợp Đồng với nội dung cụ thể như sau:
|
Terms/ Điều khoản |
Content/ Nội dung |
|
1. Scope of Services/ Phạm vi công việc (Dịch Vụ) |
Consultant shall/ Cố Vấn sẽ thực hiện: 1.1. Advising on legal issues related to the Company's daily business activities. Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; 1.2. Drafting and reviewing contracts, consulting, explaining and giving legal opinions on the content in contracts/transactions; Soạn thảo và rà soát các họp đồng, tư vấn, giải thích và đưa ra ý kiến nhận định pháp lý về nội dung điều khoản trong các hợp đồng giao dịch; 1.3. Participating in negotiations and meetings with partners; Monitoring and advising on legal issues related to negotiated agreements between the Company and partners/client; Tham gia đàm phán, gặp gỡ đối tác; theo dõi và tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thoả thuận đàm phán giữa Công ty và đối tác; 1.4. Consulting on orientation to solve problems arising from business activities; Tư vấn về định hướng giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp; 1.5. Consulting and drafting other documents (if any): business cooperation contracts, written agreements, minutes, regulations, policies; Tư vấn và soạn thảo các văn bản khác (nếu có): hợp đồng hợp tác kinh doanh, văn bản thỏa thuận, biên bản, quy chế, chính sách. 1.6. Regularly provide the latest information that is relevant or likely to affect the production and business activities of the enterprise; Thường xuyên cung cấp các thông tin mới nhất có liên quan hoặc có khả năng tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 1.7. Once a week, Consultant will directly work with Company to report, receive and implement related works. The specific schedule will be agreed upon by the Parties; Định kỳ mỗi tuần một buổi, Cố Vấn sẽ trực tiếp làm việc với Công ty để báo cáo, tiếp nhận và triển khai các công việc liên quan. Lịch cụ thể sẽ do các Bên sắp xếp thống nhất. 1.8. The scope of services mentioned above does not include: a. Business administrative procedures, land, permits, intellectual property, personal legal services, dispute resolution representation in court/arbitration, debt collection will be independently reported. and Company are entitled to a 30% discount compared to the announced price at the time of signing the service contract (Appendix I attached). b. The documents and contracts are drafted in Vietnamese or English, bilingual Vietnamese - English. In case you need to translate into another language, you will pay an additional translation fee at the rate of the third party providing translation services. Phạm vi dịch vụ nêu trên không bao gồm: Các thủ tục hành chính doanh nghiệp, đất đai, giấy phép, sở hữu trí tuệ, các dịch vụ pháp lý cá nhân, đại diện giải quyết tranh chấp tại tòa án/trọng tài, thu hồi công nợ sẽ được báo phí độc lập và Công ty được ưu đãi giảm 30% so với giá được công bố tại thời điểm ký hợp đồng dịch vụ (Phụ lục I đính kèm); Các văn bản, hợp đồng được soạn thảo bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh, song ngữ Việt – Anh. Trường hợp cần dịch thuật sang ngôn ngữ khác, quý Công ty sẽ thanh toán thêm phụ phí dịch thuật theo mức của bên thứ ba cung cấp dịch vụ dịch thuật |
|
2. Service fee and payment method/ Phí dịch vụ và phương thức thanh toán |
2.1. Service Fee/Phí dịch vụ: - The first six months after signing the Contract: …………….. Sáu tháng đầu tiên sau khi ký Hợp đồng: …………….. - From the seventh month onwards: …………………… Kể từ tháng thứ bảy trở đi: …………………………… (Phí dịch vụ chưa bao gồm phần khấu trừ thuế thu nhập theo quy định pháp luật) (Service fee does not include income tax deduction as prescribed by law) 2.2. Payment method/Phương thức thanh toán: The Company will pay the Service Fee to the Consultant directly in cash or by bank transfer no later than the 10th of every month. For the first month, the Service Fee is paid by the Company within 05 (five) days from the date of signing the Contract. For works which outside the scope of service abovementioned, the Consultant will quote and perform it. Then at the end of each month, the Consultant will send the Company a report to check the details for the Company to payment. These expenses are only made with Company's prior approval. Công ty sẽ thanh toán phí dịch vụ cho Cố Vấn trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. Đối với tháng đầu tiên, Phí dịch vụ được quý Công ty thanh toán trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. Đối với các công việc ngoài phạm vi dịch vụ, Cố Vấn báo phí và thực hiện. Cuối mỗi tháng, Cố Vấn sẽ gửi quý Công ty đối soát chi tiết để Công ty thực hiện thanh toán. Các khoản chi này chỉ được thực hiện khi Công ty chấp thuận trước. |
|
3. Term of contract/ Thời hạn Hợp đồng |
3.1. The term of the performance of Contract is 12 (twelve) months (hereinafter referred to as the “Contract Term”) from the Effective Date. Thời hạn thực hiện Hợp đồng là 12 (mười hai) tháng (sau đây gọi là “Thời hạn hợp đồng”) kể từ Ngày hiệu lực. 3.2. The Contract Term will automatically be extended for at least 01 (one) year after its expiration unless one Party sends a written opinion to the other Party on not renewing the Contract Term within 15 days. before the contract expires. Thời hạn hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn thêm ít nhất 01 (một) năm sau khi hết hạn trừ trường hợp một Bên gửi ý kiến bằng văn bản cho Bên kia về việc không gia hạn Thời hạn hợp đồng trong thời hạn 15 ngày trước ngày hợp đồng hết hạn. |
4. Liablities Of Parties/ Trách Nhiệm Của Các Bên
4.1. Consultant’s liabilities/ Trách nhiệm của Cố Vấn
a. Consultant pledges to perform the obligation strictly according to ethical standards, commercial practices, business practices, and legal provisions;
Cố Vấn cam kết sẽ thực hiện công việc đúng với các chuẩn mực đạo đức, thói quen thương mại, tập quán kinh doanh và quy định pháp luật;
b. Consultant represents and warrants that the execution and performance of Contract shall not violate any law or any agreement between Consultant and any third party. In addition, Consultant commits to hold Company harmless against all compensation and liability regarding the Services performance of Consultant under Contract.
Cố vấn cam đoan, cam kết việc giao kết và thực hiện Hợp Đồng sẽ không vi phạm quy định pháp luật hay bất kỳ Hợp đồng, thỏa thuận giữa Cố Vấn với bên thứ ba nào.
4.2. Responsibilities of the Company/ Trách nhiệm của Công Ty
a. Provide timely, complete, and accurate documents, information and/or other legal proofs that are appropriate and meet the requirements of the law related to consulting work at the request of the Consultant;
Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các giấy tờ, thông tin và/hoặc các bằng chứng pháp lý khác phù hợp và đáp ứng yêu cầu của pháp luật liên quan đến công việc thuê tư vấn theo yêu cầu của Cố Vấn;
b. Take full responsibility for the accuracy and truthfulness of the papers, documents and information provided to the Consultant;
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực về những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Cố Vấn;
c. Pay in full and on time the service fee as agreed in Article 2 of the Contract;
Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng;
d. Regular cooperation with the Advisor during the implementation of the Contract
Hợp tác thường xuyên với Cố Vấn trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
5. Confidentiality And Non-Compete/ Bảo Mật Và Chống Cạnh Tranh
5.1. The contents of the Contract and this Contract as well as the information disclosed by Parties ("Confidential Information") shall be kept confidential and not disclosed to a third party unless otherwise requested by competent government authorities.
Các nội dung của Hợp Đồng và cả Hợp Đồng này cũng như các thông tin được tiết lộ bởi Các Bên (“Thông Tin Bảo Mật”) sẽ được bảo mật và không được tiết lộ cho Bên thứ ba trừ khi được yêu cầu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5.2. Confidential Information shall only be used for works that serve the content specified herein.
Thông Tin Bảo Mật sẽ chỉ được sử dụng cho các công việc nhằm phục vụ nội dung ghi nhận tại Hợp Đồng này.
5.3. A third party is any party that is not a Party hereto. Third parties do not include employees or advisers of a Party who need to know Confidential Information to carry out their work.
Bên thứ ba là bất kỳ bên nào không phải là một bên của Hợp Đồng này. Bên thứ ba không bao gồm nhân viên, cố vấn của một Bên, những người cần được biết Thông Tin Bảo Mật để thực hiện công việc của họ.
5.4. The recipient of Confidential Information must maintain necessary confidentiality measures to protect such Confidential Information.
Bên nhận Thông Tin Bảo Mật phải duy trì các biện pháp bảo mật cần thiết để bảo vệ các Thông Tin Bảo Mật này.
5.5. Confidential obligations shall survive the termination of this Contract.
Nghĩa vụ bảo mật sẽ duy trì ngay cả khi Hợp Đồng này chấm dứt.
5.6. During the period of providing the services to the Company and within 01 (one) year from the date of termination of Contract, Consultant commit: i) Not to attracting or soliciting any individual or organization that has used to be clients, people who have collaborated with, cooperated with or employees of Company; and ii) Not to providing adverse information or make comments, defame or act in any way that negatively affects the reputation, prestige and honor of Company in media or to the third party during the Contract term and regardless of the Contract’s termination; and iii) At any time, Consultant shall not use any trade name that contains logos, trademarks or trade names, symbols basically similar or confusingly similar with the trademark or name which has been registered or owned by Company.
Trong thời gian cung cấp Dịch Vụ cho Công Ty và trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Cố Vấn cam kết: i) Không thu hút hoặc lôi kéo bất kỳ cá nhân/tổ chức nào đã từng là khách hàng, những người đã từng cộng tác, hợp tác, người lao động của Công Ty; và ii) Không cung cấp các thông tin bất lợi hoặc có ý kiến, luận điệu, nói xấu hay hành động dưới bất kỳ hình thức nào mà gây ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng, uy tín, danh dự của Công Ty trên các phương tiện truyền thông hoặc bên thứ ba trong thời hạn Hợp Đồng và ngay cả khi Hợp Đồng chấm dứt; và iii) Tại bất kỳ thời điểm nào, Cố Vấn sẽ không sử dụng bất kỳ tên thương mại nào có chứa logo, nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại, biểu tượng, tên kinh doanh về căn bản giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hoặc tên kinh doanh đã được Công Ty đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.
6. Termination And Consequences / Chấm Dứt Hợp Đồng Trước Thời Hạn Và Hệ Quả
6.1. Contract is terminated before its term in the following cases:
Hợp Đồng được chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau
a. Force majeure events prevent a Party from continuing to perform Contract for 30 (thirty) days or more. Force majeure event is explained under Vietnamese law;
Sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc một trong Các Bên gặp phải sự kiện bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp Đồng từ 30 (ba mươi) ngày trở lên. Sự kiện bất khả kháng được giải thích theo quy định pháp luật Việt Nam.
b. Parties agree to terminate Contract;
Các Bên cùng thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng;
c. A Consultantreaches Contract and cannot remedy it within 10 (ten) days after receiving the notice of the non-breaching Party;
Một Bên vi phạm Hợp Đồng và không thể khắc phục trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm;
d. In case the Consultant violates the obligations of information confidentiality and non-compete within the term of Contract, Company is entitled to unilaterally terminate Contract immediately and is not liable to pay any sum of money, or shares.
Trường hợp Cố Vấn vi phạm nghĩa vụ Bảo mật thông tin và chống cạnh tranh trong thời hạn của Hợp Đồng này, Công Ty có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải thanh toán bất kỳ khoản tiền và cổ phần nào.
6.2. Consequences of Contract termination/ Hậu quả của việc chấm dứt Hợp Đồng
a. The rights and obligations of Parties in Contract are terminated, except for provisions on Information Confidentiality, the provisions on non-compete, non-solicitation and compensations for damages;
Các quyền và nghĩa vụ của Các Bên theo Hợp Đồng chấm dứt trừ điều khoản về Bảo mật thông tin, điều khoản về không cạnh tranh, không lôi kéo và bồi thường thiệt hại;
b. If either Party unilaterally terminates Contract illegally and/or contravenes with the Contract’s provisions, such Party must compensate the other Party for all damages and expenses arising from the illegal termination.
Nếu Bên nào đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trái luật và/hoặc trái với quy định Hợp Đồng, thì phải bồi thường cho Bên kia toàn bộ các thiệt hại và chi phí phát sinh do hành vi chấm dứt trái pháp luật gây ra cho bên kia.
7. General Provisions/ Điều Khoản Chung
7.1. Any amendments and supplements to any terms and/or issues of Contract must be made in Annex and agreed upon by Parties. Annex of the Contract shall be signed by Parties and be an integral part of Contract.
Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản và/hoặc vấn đề nào trong Hợp Đồng này đều phải lập thành Phụ lục Hợp Đồng và phải được sự đồng ý của Các Bên. Phụ lục Hợp Đồng phải có chữ ký hợp pháp của Các Bên và là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này.
7.2. In case Company has division, demerger, merger, change of business form or any other changes related to the ownership, management and administration of Company, the terms agreed herein shall not be affected and binding assignor(s).
Trường hợp Công ty có sự chia, tách, sáp nhập, thay đổi loại hình hay bất kỳ thay đổi nào khác có liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, điều hành của Công ty thì các điều khoản thỏa thuận theo Hợp Đồng này không bị chi phối, Hợp Đồng này vẫn có giá trị thực hiện cho (các) Bên kế thừa.
7.3. The violating party shall be exempted from the liability hereunder due to the Force Majeure event if all conditions as following are satisfied: i) Violates the contractual obligations, fails to comply with commitments and causes damage to the other Consultant because of the Force Majeure event which is defined in Vietnamese law; and ii) The violating party notified in writing to the other Party within seven (07) days from the occurrence or acknowledge of the Force Majeure event.
Bên vi phạm sẽ được miễn trừ các trách nhiệm theo Hợp Đồng này với lý do vì Sự kiện Bất khả kháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện: i) Vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng, không tuân thủ các cam kết và gây thiệt hại cho Bên còn lại trong điều kiện Sự kiện Bất khả kháng theo định nghĩa theo pháp luật Việt Nam; và ii) Bên vi phạm đã thực hiện nghĩa vụ Thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng bảy (07) ngày kể từ khi xảy ra hoặc biết được sự kiện Bất khả kháng.
7.4. The laws of Vietnam shall be applied to settle disputes arising from Contract.
Các quy phạm pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng để xử lý các tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này.
7.5. If any provision of Contract becomes void, illegal, or unenforceable, such invalid, unlawful or unenforceable provisions shall not affect the remaining provisions of Contract.
Nếu bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng này trở nên vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành, thì những điều khoản vô hiệu, trái luật hoặc không có khả năng thi hành đó sẽ không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại của Hợp Đồng này.
A dispute which arises out of, or in connection with, this Agreement or its performance, including the existence, validity and termination of this Agreement, the scope, meaning, construction, interpretation or application of this Agreement (“Dispute”) to the extent possible will be settled amicably by negotiation and discussion between the Parties. If for a period of 30 Business Days no amicable settlement is reached then the following shall apply. A Dispute which is not able to be settled by amicable agreement within thirty (30) days from when a Party first requested such Dispute to be settled shall referred to and finally resolved by arbitration administered by the The Middle Commercial Arbitration Center (MCAC) under the MCAC Arbitration Rules in force when the notice of arbitration is submitted. The number of arbitrators shall be three. The arbitration proceedings shall be conducted in English, provided that any arbitral award shall be issued in English and Vietnamese. Parties to abide by obligations under this Agreement pending outcome of dispute. Costs and expenses arising out of the arbitration shall be borne by the losing Party, unless otherwise determined in the arbitral award.
Một tranh chấp phát sinh từ, hoặc liên quan đến, Hợp Đồng này hoặc việc thực hiện Hợp Đồng này, bao gồm sự tồn tại, hiệu lực và chấm dứt của Hợp Đồng này, phạm vi, ý nghĩa, kết cấu, cách giải thích hay áp dụng Hợp Đồng này (“Tranh Chấp”) trong phạm vi có thể sẽ được giải quyết trên tinh thần hòa giải bằng đàm phán và trao đổi giữa Các Bên. Nếu trong thời hạn 30 Ngày Làm Việc mà không thể hòa giải, điều sau đây sẽ áp dụng. Bất kỳ Tranh Chấp nào không thể giải quyết trên tinh thần hòa giải trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày một Bên yêu cầu giải quyết Tranh Chấp đó sẽ được chuyển đến và giải quyết dứt điểm bằng trọng tài tại Trung Tâm Trọng Tài Thương Mại Miền Trung (“MCAC”) theo Quy Tắc Trọng Tài của MCAC có hiệu lực ở thời điểm gửi thông báo trọng tài. Hội đồng trọng tài sẽ bao gồm ba trọng tài viên. Ngôn ngữ trọng tài sẽ là tiếng Anh, với điều kiện là bất kỳ phán quyết trọng tài nào cũng sẽ được lập bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này trong khi chờ đợi giải quyết tranh chấp. Chi phí và phí phát sinh từ trọng tài sẽ do Bên thua kiện chịu, trừ khi được quy định khác trong phán quyết trọng tài.
7.6. The Contract is made in two (02) bilingual versions, each Party keeps one (01) copy with equal legal validity. In case of inconsistency between Vietnamese and English content, Vietnamese content shall prevail.
Hợp Đồng này đã được lập thành hai (02) bản song ngữ, mỗi Bên giữ một (01) bản có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa nội dung Tiếng Việt và Tiếng Anh, nội dung Tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.
For evidence, Parties sign and seal below./.
Để làm bằng chứng, Các Bên ký tên và đóng dấu dưới đây./.
|
COMPANY/ CÔNG TY (Sign, seal)/ (Ký tên, đóng dấu) |
CONSULTANT/ CỐ VẤN (Sign)/ (Ký tên) |
Lưu ý: Biểu mẫu chỉ mang tính chất tham khảo, các bên có thể sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với nhu cầu, thỏa thuận nhưng cần đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
5.2. Mẫu hợp đồng dịch vụ Bất động sản mới nhất?
Tải Mẫu hợp đồng dịch vụ Bất động sản mới nhất tại đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
PHÁP LÝ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
1. CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG
Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 25/11/2014;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
Căn cứ vào đơn đăng ký dịch vụ pháp lý về BĐS của Ông/Bà: ............... ngày…/…/…..
2. CÁC BÊN THAM GIA KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
2.1. BÊN THUÊ (BÊN A)
Họ tên:....................................................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ……………………………………………………………
Số CMND/CCCD:....................................Cấp ngày:.......................Tại:................
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
2.2. ĐƠN VỊ NHẬN DỊCH VỤ (BÊN B)
Công Ty:................................................................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................
Điện thoại:..............................................................................................................
Email:......................................................................................................................
Người đại diện:.......................................................................................................
Chức vụ:..................................................................................................................
3. CÁC ĐIỀU KHOẢN THỎA THUẬN & KẾT CỦA HỢP ĐỒNG
Điều 1: Nội dung thỏa thuận
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Điều 2: Các dịch vụ pháp lý
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Điều 3: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Điều 4: Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng
………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
Điều 5: Các thỏa thuận khác về thù lao và chi phí
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên A
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến Bất động sản yêu cầu dịch vụ, chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các giấy tờ tài liệu đã cung cấp cho Bên B.
Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện dịch vụ Bất động sản.
Thanh toán cho Bên B phí dịch vụ đúng hạn.
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên B
Nhận tiền của bên A theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
Thực hiện đầy đủ các nội dung nghiệp vụ tương ứng với các dịch vụ ký kết, được niêm yết công khai kèm theo biểu giá tại Sàn và trên Giấy đăng ký .
Đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và nhiệt tình với công việc, đúng nguyên tắc minh bạch, trung thực, uy tín, khách quan và bí mật về thông tin cá nhân của khách hàng.
Điều 8: Thời hạn thực hiện hợp đồng
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Điều 9: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
Khi có thay đổi thì hai bên có trách nhiệm thông báo cho nhau bằng văn bản hoặc trực tiếp để cùng giải quyết.
Trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết, nếu hai bên không tự giải quyết được thì được quyền đưa đến cơ quan Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập bằng văn bản và do hai bên ký tên.
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau
|
Bên A (Ký và ghi rõ họ tên) |
Bên B (Ký và ghi rõ họ tên) |
5.3. Hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý BĐS như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 26 Luật Luật Sư 2006 (sửa đổi bổ sung 2012) quy định, hình thức của hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập thành bằng văn bản:
- Hợp đồng dịch vụ bằng văn bản là hợp đồng được giao kết giữa các bên bằng văn bản, được thể hiện dưới dạng văn bản, có thể được đánh máy hoặc viết tay.
- Hợp đồng dịch vụ bằng văn bản có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm các bên ký kết hợp đồng.
5.4. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải xuất hóa đơn không?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định khi cung cấp dịch vụ:
- Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua.
- Cá nhân cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho người mua không phân biệt giá trị và việc bên mua có nhận hóa đơn hay không.
Tuy nhiên, pháp luật về thuế và hóa đơn hiện nay cũng có một số quy định không cần lập hóa đơn đối với một số trường hợp nhất định như:
- Mua dịch vụ của cá nhân có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT
- Các trường hợp khác được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC,...
Tóm lại, cá nhân khi cung cấp dịch vụ cho bên mua cần phải lập hóa đơn, tuy nhiên vẫn có các trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn.
5.5. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải khấu trừ thuế?
Tại Công văn 418/TCT-DNNCN ngày 23/01/2025 về chính sách thuế trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa như sau:
"3. Về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa
Tại Khoản 1 Điều 13 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về Hợp đồng Lao động;
Tại Điều 3 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội giải thích về người lao động và người sử dụng lao động;
Tại Điều 513 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định về Hợp đồng dịch vụ;
Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về Thương nhân;
Tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về Hộ kinh doanh;
Tại Điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về khấu trừ thuế;
Tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng Thông tư.
..."
Theo đó căn cứ các quy định nêu trên, nguyên tắc xác định thuế TNCN trong trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân cụ thể là:
- Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh theo quy định:
Thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Như vậy,
- Khi doanh nghiệp giao kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân thì phải khấu trừ 10% thuế trước khi thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ nếu tổng mức chi trả này là trên 2.000.000 đồng/lần.
- Nếu đối với mỗi lần chi trả thu nhập cá nhân cung cấp dịch vụ là dưới 2 triệu đồng thì không cần thực hiện khấu trừ thuế. Ngoài ra để không bị trừ thuế trong trường hợp nêu trên, cá nhân cung cấp dịch vụ có thể làm bản cam kết 08/CK-TNCN
để gửi cho bên chi trả thu nhập.
- Trường hợp Công ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng; hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân:
- Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Như vậy, người nộp thuế căn cứ bản chất hợp đồng đã ký giữa cá nhân và tổ chức để xác định loại thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công để làm căn cứ tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định.
5.6. Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015 là gì?
Tại Điều 515, 516 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ bên sử dụng dịch vụ như sau:
* Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
(1) Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
(2) Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.
* Quyền của bên sử dụng dịch vụ
(1) Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
(2) Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Tại Điều 517, 518 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ bên cung ứng dịch vụ như sau:
* Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
(1) Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
(2) Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
(3) Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
(4) Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
(5) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
(6) Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
* Quyền của bên cung ứng dịch vụ
(1) Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
(2) Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
(3) Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.
5.7. Việc trả tiền dịch vụ được quy định như thế nào theo Bộ luật Dân sự 2015?
Tại Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc trả tiền dịch vụ như sau:
(1) Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.
(2) Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.
(3) Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
(4) Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng khoán việc là gì? Mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025?
- 2 loại hợp đồng khoán việc mới nhất 2025? Được ký mấy lần hợp đồng khoán việc?
- 2 trường hợp ký hợp đồng khoán việc quy định mới nhất 2025
- So sánh hợp đồng khoán việc và hợp đồng chi tiết dễ hiểu mới nhất 2025
- Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán chi tiết mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công thuê ngoài chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Tags
# Hợp đồng dịch vụTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn. 04/07/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
