Hội thẩm nhân dân là gì? Gồm những ai tham gia xét xử?
Hội thẩm nhân dân là gì? Gồm những ai tham gia xét xử?

1. Hội thẩm nhân dân là gì? Gồm những ai tham gia xét xử?

Hội thẩm nhân dân là những công dân Việt Nam không phải Thẩm phán, được bầu và cử tham gia Hội đồng xét xử tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm tính nhân dân và dân chủ trong hoạt động xét xử.

Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định tiêu chuẩn Hội thẩm như sau:

"1. Người được bầu, cử làm Hội thẩm phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực;

b) Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi;

c) Có kiến thức pháp luật;

d) Có hiểu biết xã hội;

đ) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

e) Không đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; không bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc;

g) Không thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

h) Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm Hội thẩm.

2. Người được bầu làm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền xét xử, giải quyết của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt."

Nhiệm vụ của hội thẩm là sẽ cùng Thẩm phán xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật, và có quyền biểu quyết ngang bằng Thẩm phán trong quá trình nghị án và tuyên án.

2. Thẩm phán là ai? Điều kiện trở thành thẩm phán là gì mới nhất 2025?

Thẩm phán là người được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện hoạt động xét xử trong các Tòa án nhân dân, nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thẩm phán có thẩm quyền xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật khi đưa ra các quyết định xét xử.

Điều kiện trở thành thẩm phán được quy định mới nhất tại Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, như sau:

"1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.

3. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

5. Có thời gian làm công tác pháp luật.

6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao."

Ngoài ra, để được bổ nhiệm trở thành Thẩm phán Toà án Nhân dân và Thẩm phán Toà án Nhân dân Tối cao, Điều 95, 96 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 bổ sung thêm một số điều kiện như sau:

Cấp tòa

Tuổi tối thiểu

Kinh nghiệm

Thi tuyển

TAND các cấp

28

5 năm công tác pháp luật

Có (trừ trường hợp đặc biệt: 10–15 năm)

TAND tối cao

45

20 năm trong tòa án (kèm 10 năm làm thẩm phán)

Có thể tuyển ngoài theo điều kiện

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán trong phiên tòa gồm những gì?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán trong phiên toà bao gồm:

Nhiệm vụ

  • Chủ trì và điều hành phiên tòa theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

  • Giữ gìn trật tự phiên tòa, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện công bằng.

  • Chỉ đạo việc xét hỏi, tranh luận, thu thập chứng cứ công khai và khách quan.

  • Thẩm định nội dung vụ việc, từ đó tham gia hoặc quyết định việc nghỉ án, nghị án và tuyên án.

  • Giải thích quyền và nghĩa vụ tố tụng cho bị cáo, đương sự, người làm chứng, người giám định,…

  • Lập và ký biên bản phiên tòa cùng các thành viên HĐXX.

Quyền hạn

  • Quyết định xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa như buộc người gây rối ra ngoài, xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ,…

  • Tạm hoãn, tạm ngừng phiên tòa trong các trường hợp được luật cho phép (thiếu người tham gia tố tụng, xuất hiện tình tiết mới…).

  • Chất vấn người tham gia tố tụng, yêu cầu xuất trình tài liệu, chứng cứ.

  • Tham gia vào việc biểu quyết và tuyên án nếu là Chủ tọa hoặc Thẩm phán trong Hội đồng xét xử.

  • Kiến nghị, chuyển hồ sơ, yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng khác hỗ trợ, nếu cần thiết.

Trên thực tế, tùy theo loại vụ án (hình sự, dân sự, hành chính...) và vai trò cụ thể (Chủ tọa, Thẩm phán độc lập, thành viên Hội đồng xét xử), quyền và trách nhiệm của Thẩm phán có thể cụ thể hóa hơn.

4. Số lượng, thành phần hội đồng xét xử gồm những ai mới nhất 2025?

Theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có tối thiểu 23 thành viên và tối đa 27 thành viên, bao gồm Chánh án, các Phó Chánh án và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Cụ thể hơn, thành phần Hội đồng xét xử sẽ khác nhau tùy theo cấp xét xử và loại vụ án. Ví dụ, Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có thể gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm, hoặc hai Thẩm phán và ba Hội thẩm đối với các vụ án nghiêm trọng, phức tạp. Hội đồng xét xử phúc thẩm thường gồm ba Thẩm phán.
Đối với vụ án dân sự, thành phần Hội đồng xét xử cũng tương tự, có thể là một Thẩm phán hoặc ba Thẩm phán, tùy thuộc vào loại vụ án và cấp xét xử. Ngoài ra, còn có các trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn, giám đốc thẩm, tái thẩm với thành phần Hội đồng xét xử khác nhau.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Có cần trình độ chuyên môn pháp lý để làm Hội thẩm không?

Không bắt buộc có bằng luật. Tuy nhiên, người ứng cử làm Hội thẩm phải có kiến thức pháp luật cơ bản, phẩm chất đạo đức tốt và không vi phạm pháp luật.

5.2. Hội thẩm nhân dân có được hưởng lương không?

Hội thẩm không hưởng lương cố định như công chức. Tuy nhiên, họ được trả thù lao, phụ cấp trách nhiệm, chi phí đi lại và hỗ trợ khác khi tham gia xét xử.

5.3. Hội thẩm nhân dân có được tham gia nhiều Hội đồng xét xử không?

Có. Một Hội thẩm có thể được phân công tham gia nhiều vụ án, nhiều phiên tòa trong nhiệm kỳ nếu đủ thời gian và điều kiện tham gia.

5.4. Quyền biểu quyết trong Hội đồng xét xử được thực hiện như thế nào?

Mỗi thành viên HĐXX có quyền biểu quyết ngang nhau và biểu quyết riêng biệt, độc lập. Quyết định của HĐXX phải được đa số biểu quyết tán thành.

5.5. Sau khi nghị án, HĐXX có thể mở lại phiên tòa không?

Có. Trước khi tuyên án, nếu phát hiện tình tiết cần làm rõ thêm, HĐXX có quyền quyết định mở lại phiên tòa để tiếp tục xét hỏi, tranh luận.

5.6. Ngoài xét xử, Thẩm phán có nhiệm vụ gì khác không?

Có. Ngoài xét xử, Thẩm phán còn thực hiện:

  • Hướng dẫn pháp luật cho người dân khi tham gia tố tụng

  • Tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

  • Tham gia ý kiến xây dựng pháp luật khi được yêu cầu

  • Đề xuất sửa đổi văn bản pháp luật nếu phát hiện bất cập trong thực tiễn xét xử