Hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế chi tiết nhanh chóng mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế chi tiết nhanh chóng mới nhất 2025

1. Thủ tục gia hạn nộp thuế mới nhất 2025

Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 2.4.2025 đến hết ngày 31.12.2025) quy định về trình tự, thủ tục gia hạn như sau:

(1) Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Giấy đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót

Phương thức gửi:

  • Gửi điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
  • Gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

Gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

  • Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 5 năm 2025, cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
  • Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

(2) Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này.

  • Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30 tháng 5 năm 2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
  • Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
  • Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

(3) Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

  • Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

(4) Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.

(5) Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình. Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.

Thủ tục gia hạn nộp thuế từ 11/9/2024? Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế mới nhất

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế 2025

Hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế cần bao gồm những tài liệu sau đây:

  • Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế phải sử dụng mẫu ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP.

(Kèm theo Nghị định số 82/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT

□ Lần đầu

□ Thay thế

Kính gửi: Cơ quan thuế ……………………………..

[01] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

[04] Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………

[05] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………

[06] Mã số thuế:

[07] Loại thuế đề nghị gia hạn:

□ a) Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức

□ b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức

□ c) Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

□ d) Tiền thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền thuê đất)

- Khu đất 1 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:….

- Khu đất 2 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....:….

….

[08] Trường hợp được gia hạn:……………………………………………………………………

I. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ SIÊU NHỎ

□ 1. Doanh nghiệp nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động

Số lao động

Doanh thu (VNĐ)

Nguồn vốn (VNĐ)

□ 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ:

Lĩnh vực hoạt động

Số lao động

Doanh thu (VNĐ)

Nguồn vốn (VNĐ)

II. DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC:

□ 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

□ 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; □ 3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục; □ 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; □ 10. Sản xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □ 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; □ 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

□ 15. Xây dựng;

□ 16. Vận tải kho bãi; □ 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và đào tạo; □ 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản; □ 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ 22. Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

□ 23. Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; □ 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí;

□ 26. Hoạt động chiếu phim;

□ 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

□ 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;

□ 29. Hoạt động xuất bản; □ 30. Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

□ 31. Hoạt động phát thanh, truyền hình;

□ 32. Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; □ 33. Hoạt động dịch vụ thông tin;

□ 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);

□ 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;

□ 36. Sản xuất đồ uống;

□ 37. In, sao chép bản ghi các loại;

□ 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

□ 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất;

□ 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

□ 41. Sản xuất mô tô, xe máy;

□ 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

□ 43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được gia hạn.


NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………….
Chứng chỉ hành nghề số: ……..

..., ngày… tháng...năm...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

- Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

- Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:

+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua

Theo Quyết định 2127/QĐ-BTC năm 2024 kèm theo giấy đầy nghị là các giấy tờ sau:

  • Trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế cần có các tài liệu sau:
    • Chứng từ xác thực về thời gian và địa điểm xảy ra sự kiện thiên tai, thảm họa hoặc tai nạn bất ngờ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận từ người nộp thuế).
    • Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của họ lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
    • Giấy tờ quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có), được cung cấp dưới dạng bản chính hoặc bản sao có xác nhận từ người nộp thuế.
    • Chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có), cũng cần được cung cấp dưới dạng bản chính hoặc bản sao có xác nhận từ người nộp thuế.
  • Trường hợp bất khả kháng khác, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế cần phải có các tài liệu sau:
    • Văn bản xác định giá trị thiệt hại do người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp lập và đảm bảo tính chính xác của số liệu.
    • Tài liệu chứng minh về thời gian và địa điểm xảy ra bất khả kháng từ cơ quan có thẩm quyền. Cần có tài liệu minh chứng rằng người nộp thuế buộc phải ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh do chiến tranh, bạo loạn hoặc đình công (bản chính hoặc bản sao có xác nhận).
    • Chứng từ xác minh việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân chủ quan của người nộp thuế, cũng như chứng minh rằng họ không có khả năng tài chính để nộp thuế đối với trường hợp thiệt hại do rủi ro này (bản chính hoặc bản sao có xác nhận).
    • Tài liệu liên quan đến việc bồi thường thiệt hại từ cơ quan bảo hiểm (nếu có), cần được cung cấp dưới dạng bản chính hoặc bản sao có xác nhận.
  • Trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế cần bao gồm:
    • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận).
    • Đề án hoặc phương án di dời, thể hiện kế hoạch và tiến độ di dời rõ ràng của người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận).

Những tài liệu này không chỉ giúp quá trình gia hạn nộp thuế diễn ra thuận lợi mà còn đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thời gian nộp hồ sơ gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2025

Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2025 được nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định về quản lý thuế.

Trường hợp không nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì chậm nhất là ngày 30/5/2025. Cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.

Nếu nộp Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/5/2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

3.2. Nộp báo cáo thuế khi nào?

  • Thời hạn nộp báo cáo thuế được chia thành các giai đoạn như sau:
  • Nộp báo cáo thuế tháng: Chậm nhất là ngày 20 đối với tháng tiếp theo liền kề.
  • Nộp báo cáo thuế quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề.
  • Thời hạn nộp báo cáo thuế năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau liền kề.

3.3. Kinh doanh báo lâu thì phải nộp thuế?

  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có mức doanh thu 01 năm từ 100 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải đóng thuế GTGT, thuế TNCN.
  • Còn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp các thuế trên.

3.4. Báo cáo thống kê nộp khi nào?

Thông thường, chi cục thống kê gởi yêu cầu đề nghị các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính, báo cáo thống kê là ngày 10/04 hàng năm. Do đó trong thời gian khoảng đầu tháng 04 hàng năm các bạn nên nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính đến chi cục thống kê.