- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hồ sơ mua nhà ở xã hội đầy đủ mới nhất 2025
1. Hồ sơ mua nhà ở xã hội đầy đủ mới nhất 2025
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:
- Đơn mua nhà ở xã hội (theo Mẫu số 01 Phụ lục II)
Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký1: Mua □ Thuê mua □ Thuê □
1. Kính gửi2: ………………………………………………………………………..
2. Họ và tên người viết đơn: …………………………………………………..
3. Căn cước công dân số .... cấp ngày …../…./….tại……………………
4. Nghề nghiệp3: ……………………………………………………………….
5. Nơi làm việc4: ……………………………………………………………….
6. Nơi ở hiện tại:……………………………………………………………….
7. Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: …………………………
8. Thuộc đối tượng5: ………………………………………………………………
9. Họ và tên của các thành viên trong hộ gia đình6 …………………. Căn cước công dân số .... cấp ngày………../………../…….. tại…………………………………………………………..
10. Thực trạng về nhà ở của tôi như sau:
10.1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình □
10.2. Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người7 □
11. Tôi có mức thu nhập hàng tháng là:
11.1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 20238 thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
- Trường hợp là người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi tôi làm việc xác nhận9. □
- Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật: tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của tôi và vợ (chồng) tôi không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi tôi và vợ (chồng) tôi làm việc xác nhận10. □
11.2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở11 thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
- Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. □
- Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. □
+ Vợ (chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi tôi làm việc xác nhận. □
12. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết12 ……… nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.
|
|
……, ngày…. tháng …… năm ….. |
___________________
1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
6 Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.
7 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).
8 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
9 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì mức thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.
10 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng mức thu nhập hàng tháng của người đứng đơn và vợ/chồng của người đứng đơn không quá 30 triệu đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.
11 Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
12 Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở
- Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.
- Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND huyện nơi bị thu hồi đất cấp.
2. Hướng dẫn chi tiết thủ tục mua nhà ở xã hội cho người dân mới nhất 2025
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người có nhu cầu nộp hồ sơ cho chủ đầu tư.
- Người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 2: Giải quyết yêu cầu
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua theo thứ tự ưu tiên (trên cơ sở chấm điểm theo quy định) về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để kiểm tra nhằm loại trừ việc người được mua, thuê, thuê mua được hỗ trợ nhiều lần.
- Sau khi tập hợp đầy đủ giấy tờ đăng ký, chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, đối chiếu xem người mua có thuộc đối tượng, điều kiện để mua nhà ở xã hội hay không.
- Đối chiếu với các mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền để lập danh sách những ai được mua nhà ở xã hội thuộc dự án mà mình làm chủ đầu tư.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ nhưng dự án nhà ở xã hội không còn nhà để bán: Phải có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại toàn bộ hồ sơ mà người nộp hồ sơ nộp để họ biết và nộp hồ sơ tại dự án khác.
- Trường hợp đối tượng dự kiến được mua, thuê, thuê mua theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định hoặc đã được mua, thuê, thuê mua tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua.
- Sau 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng.
- Các bên thực hiện thanh toán trực tiếp thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua thống nhất.
3. Nhà ở xã hội là gì? 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
3.1. Nhà ở xã hội là gì?
Khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định:
Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
Theo đó, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, quy định diện tích theo từng loại nhà cụ thể. Hiện nay, hình thức phân loại nhà ở xã hội bao gồm:
- Nhà ở xã hội là nhà chung cư
- Căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2 sàn, tối đa là 70 m2 sàn.
- Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, UBND cấp tỉnh có thể quy định tăng thêm diện tích, nhưng không quá 77m2 và số lượng căn hộ này không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.
- Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng
- Diện tích nhà ở không quá 70 m2
- Bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng
3.2. 12 đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội từ 01/01/2025
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
- (1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- (3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- (4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- (5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- (6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- (7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- (8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- (9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.
- (10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- (11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- (12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
4. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội từ 01/01/2025
Căn cứ Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- (i) Các đối tượng (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10) mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Điều kiện về nhà ở: các đối tượng (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10) để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
- Điều kiện về thu nhập: các đối tượng (5), (6), (7), (8) để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng (4) thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
- (ii) Các đối tượng (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11) nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập tại điểm (i) nêu trên.
- (iii) Điều kiện để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định theo quy định sau đây:
- Đối tượng quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
- Đối tượng (7) để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
- (iv) Đối tượng (1), (2), (3) để được hỗ trợ theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- (v) Đối tượng (6) để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Nhà ở 2023.
- (vi) Đối tượng (7) để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ. Trường hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập.
- (vi) Đối tượng (12) để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để cho cá nhân là người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình thuê lại thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Nhà ở 2023.
- (vii) Trường hợp đối tượng (2) và (3) được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: điều kiện về nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Mỗi người được mua bao nhiêu nhà ở xã hội?
Tại khoản 6 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:
- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trừ đối tượng tại Khoản 7) chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội.
- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Như vậy, theo quy định trên, mỗi người dân chỉ được mua tối đa 01 căn nhà ở xã hội mà thôi.
Việc quy định mỗi cá nhân chỉ được mua tối đa một căn nhà ở xã hội nhằm đảm bảo rằng những người thực sự cần được ưu tiên, góp phần vào việc cải thiện chất lượng sống cho người dân, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.
5.2. Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội:
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Như vậy, để mua nhà ở xã hội, thu nhập hàng tháng của người đứng đơn phải đáp ứng một số điều kiện sau:
-
Trường hợp người độc thân: Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người đó làm việc xác nhận.
-
Trường hợp người đã kết hôn: Tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của người đứng đơn và vợ (chồng) không quá 30 triệu đồng, cũng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận.
5.3. Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?
- Mức lãi suất: Căn cứ vào mục a khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.
- Mức vốn vay: Tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà; nếu xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn (tối đa 01 tỷ đồng) và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
- Thời hạn vay: Tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
5.4. Nhà ở xã hội có bán được không?
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội là loại nhà có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Do đó, việc bán lại nhà ở xã hội cũng phải tuân theo các điều kiện nhất định.
-
Trong vòng 5 năm đầu kể từ khi thanh toán đủ tiền mua nhà ở xã hội, người mua không được bán lại nhà ở này, trừ các trường hợp đặc biệt như đã được quy định. Theo Điểm d Khoản 1 Điều 89, nếu trong thời gian này người mua có nhu cầu bán, họ chỉ có thể bán lại cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc bán cho đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, với giá bán tối đa bằng giá bán trong hợp đồng với chủ đầu tư. Ngoài ra, người bán sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
-
Sau 5 năm, người mua nhà ở xã hội có thể bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu, nếu đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Tuy nhiên, nếu nhà bán là nhà ở riêng lẻ, người bán sẽ phải nộp tiền sử dụng đất và thuế thu nhập cá nhân. Nếu là nhà ở xã hội khác, không phải nhà ở riêng lẻ, người bán sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
5.5. Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không?
Việc mua nhà ở xã hội vẫn sẽ được cấp sổ đỏ.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:
Công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.
Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
…
Như vậy, dựa theo quy định trên thì ngoại trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công, còn lại nếu có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp thì sẽ được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 cũng đã có quy định nếu muốn bán lại nhà ở xã hội thì cần phải có Giấy chứng nhận.
Do đó, có thể thấy việc mua nhà ở xã hội vẫn sẽ được cấp sổ đỏ.
5.6. Nhà ở xã hội ở được bao nhiêu năm?
Pháp luật hiện hành không quy định về niên hạn của nhà ở xã hội, các đối tượng khi mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì được mua, sở hữu nhà ở xã hội lâu dài.
Tại Điều 8 Luật Nhà ở năm 2023 quy định những đối tượng sau được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
- Tổ chức, cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này (cá nhân nước ngoài thuộc diện được nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam…)
Trong đó, chỉ có cá nhân nước ngoài là bị hạn chế thời gian sở hữu nhà. Điều này được nhắc đến tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023, cụ thể đối tượng này chỉ được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm 1 lần theo quy định pháp luật.
Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định về niên hạn của nhà ở xã hội, trừ đối tượng sở hữu nhà ở xã hội là cá nhân nước ngoài sẽ bị hạn chế về thời hạn sở hữu nhà ở xã hội như đã nêu trên.
Điều này cũng có nghĩa, các đối tượng khi mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì được mua, sở hữu nhà ở xã hội lâu dài.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Nhà ở xã hội là gì? 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
- Chi tiết điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất 2025
- Hướng dẫn chi tiết thủ tục mua nhà ở xã hội cho người dân mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng mua nhà ở xã hội chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mỗi người được mua bao nhiêu nhà ở xã hội? Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
- Người có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng mới được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
- Nhà ở xã hội khác gì chung cư? Nhà ở xã hội có bán được không mới nhất 2025?
- Nhà ở xã hội có được cấp sổ đỏ không? Nhà ở xã hội ở được bao nhiêu năm?
- Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025
- Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội mới nhất 2025
Tags
# Nhà ởCác từ khóa được tìm kiếm
# hồ sơ mua nhà ở xã hộiTin cùng chuyên mục
Người đi thuê trọ có bắt buộc cần đăng ký tạm trú không?
Người đi thuê trọ có bắt buộc cần đăng ký tạm trú không?
Khi thuê nhà trọ để sinh sống tại một địa phương khác với nơi đăng ký thường trú, nhiều người vẫn thắc mắc liệu việc đăng ký tạm trú có bắt buộc hay không. Trong bối cảnh quản lý cư trú ngày càng chặt chẽ và ứng dụng công nghệ vào cơ sở dữ liệu dân cư, việc đăng ký tạm trú không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ sở để đảm bảo quyền lợi cho người thuê trọ. Đây là một trong những thủ tục quan trọng giúp nhà nước quản lý dân cư hiệu quả và người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ công tại nơi cư trú mới. 26/05/2025Thuê nhà trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng hay không?
Thuê nhà trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng hay không?
Việc thuê nhà trọ là nhu cầu phổ biến, đặc biệt ở các đô thị lớn. Nhiều người thường thuê trọ theo hình thức thỏa thuận miệng mà không lập hợp đồng bằng văn bản. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, việc ký hợp đồng thuê nhà không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi đôi bên mà còn là căn cứ pháp lý trong trường hợp phát sinh tranh chấp. Vậy, pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng khi thuê nhà trọ hay không? Hãy cùng tìm hiểu. 26/05/2025Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản năm 2025 tiếp tục có nhiều biến động, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa nhà ở xã hội và nhà ở thương mại là điều cần thiết để người dân và nhà đầu tư đưa ra lựa chọn phù hợp. Hai loại hình nhà ở này không chỉ khác nhau về đối tượng mua, mục đích phát triển mà còn có sự khác biệt rõ rệt về giá bán, chính sách hỗ trợ và điều kiện sở hữu. Vậy, theo quy định mới nhất, nhà ở xã hội và nhà ở thương mại được phân biệt như thế nào? 08/04/2025Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua hình thức nào?
Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được lựa chọn thông qua hình thức nào?
Việc lựa chọn chủ đầu tư là bước then chốt để triển khai một dự án nhà ở thương mại. Năm 2025, với những quy định mới trong pháp luật về nhà ở, câu hỏi này càng trở nên quan trọng để đảm bảo dự án được thực hiện đúng pháp lý và minh bạch. Vậy hiện nay, pháp luật quy định những hình thức nào để lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án nhà ở thương mại? 08/04/2025Người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ nhà ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ nhà ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tuy nhiên, việc đứng tên trên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) của người nước ngoài có một số điều kiện và quy định cụ thể. Các quy định này được điều chỉnh bởi Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật liên quan, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên trong giao dịch bất động sản và bảo vệ lợi ích quốc gia. Vậy người nước ngoài có quyền đứng tên sổ đỏ nhà ở tại Việt Nam hay không? 05/04/2025Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mua nhà cần điều kiện gì?
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mua nhà cần điều kiện gì?
Việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với người nước ngoài đã có những quy định rõ ràng, giúp tạo cơ hội cho những cặp đôi đa quốc tịch xây dựng tổ ấm tại đây. Tuy nhiên, để thực hiện điều này, người nước ngoài cần nắm rõ các yêu cầu về quyền sở hữu nhà ở cũng như các thủ tục pháp lý liên quan. 05/04/2025Chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025
Sau đây là chi tiết thủ tục người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam mới nhất 2025. Với sự thay đổi và cập nhật trong các quy định pháp lý, người nước ngoài có thể tìm hiểu rõ hơn về các yêu cầu, quy trình, cũng như những quyền lợi và nghĩa vụ khi sở hữu nhà tại Việt Nam. Việc nắm vững các thủ tục này sẽ giúp quá trình mua nhà trở nên thuận lợi và hợp pháp. 05/04/2025Nhà ở thương mại có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Nhà ở thương mại có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Khi quyết định mua nhà ở thương mại, nhiều người băn khoăn. liệu thời hạn sở hữu là lâu dài hay chỉ trong một khoảng thời gian nhất định? Đặc biệt trong năm 2025, với những quy định mới từ Luật Nhà ở 2023, vấn đề này càng cần được làm rõ để tránh hiểu lầm trong giao dịch. Vậy, nhà ở thương mại hiện nay được sở hữu trong bao lâu và có những điểm gì cần lưu ý? 08/04/2025Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Khi xây dựng nhà ở, ngoài các chi phí thi công và vật liệu, người dân còn phải nộp nhiều loại thuế, phí theo quy định của pháp luật. Cùng xem bài viết dứoi đây để biết các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025 10/11/2024Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là gì? Cập nhật mẫu Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất năm 2025
