- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hình thức bán nợ không truy đòi, có truy đòi là gì mới nhất 2025?
1. Hình thức bán nợ không truy đòi, có truy đòi là gì mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực mua bán nợ, các tổ chức tài chính và ngân hàng thường áp dụng hai hình thức chính để xử lý nợ: bán nợ có truy đòi và bán nợ không truy đòi. Dưới đây là giải thích chi tiết về các hình thức này theo quy định mới nhất năm 2025:
- Bán nợ có truy đòi
Bán nợ có truy đòi là hình thức mà khi một tổ chức hoặc ngân hàng bán khoản nợ cho bên mua, bên bán vẫn giữ trách nhiệm đối với khoản nợ đó nếu bên nợ (người vay) không thanh toán đúng hạn. Điều này có nghĩa là nếu bên nợ không trả nợ hoặc không thể trả nợ, bên bán (ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) có nghĩa vụ tiếp tục thu hồi khoản nợ hoặc bồi thường cho bên mua.
-
- Ưu điểm: Bên mua nợ ít rủi ro hơn, vì có thể yêu cầu bên bán bồi thường nếu bên nợ không trả được nợ.
- Nhược điểm: Bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm và tiếp tục can thiệp nếu khoản nợ không thu hồi được.
- Bán nợ không truy đòi
Bán nợ không truy đòi là hình thức mà khi khoản nợ được bán, bên bán không còn trách nhiệm gì đối với khoản nợ đó. Tất cả quyền và nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ đều chuyển giao hoàn toàn cho bên mua. Nếu bên nợ không trả nợ, bên mua không thể yêu cầu bên bán bồi thường hoặc tiếp tục thu hồi nợ.
-
- Ưu điểm: Bên bán được giải phóng hoàn toàn khỏi nghĩa vụ đối với khoản nợ đó, giúp giảm gánh nặng tài chính.
- Nhược điểm: Bên mua phải chấp nhận rủi ro lớn, vì toàn bộ trách nhiệm thu hồi khoản nợ đã được chuyển giao, và họ có thể không thu hồi được số tiền đã bỏ ra.
2. Mua bán nợ là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-NHNN thì mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.
Mua bán nợ là gì
3. Cách xuất hóa đơn khi mua bán nợ khó đòi chuẩn quy định mới nhất 2025
Bản chất của giao dịch mua bán nợ không phải là hàng hóa hay dịch vụ thông thường
Mua bán nợ khó đòi là giao dịch tài chính, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Theo đó, khoản nợ được mua hoặc bán không phải là hàng hóa hay dịch vụ hữu hình nên không bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT như các giao dịch thông thường.
- Sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Trong trường hợp doanh nghiệp là bên bán nợ (bên chuyển nhượng), có thể lập hóa đơn bán hàng (không có thuế GTGT) để ghi nhận giao dịch chuyển nhượng nợ. Nội dung hóa đơn cần ghi rõ:- Tên hàng hóa/dịch vụ: “Chuyển nhượng khoản nợ phải thu”
- Số tiền: Là giá trị chuyển nhượng thực tế
- Thuế suất GTGT: Ghi "Không chịu thuế"
- Ghi chú: Giao dịch chuyển nhượng nợ theo hợp đồng số... ký ngày...
- Không kê khai vào tờ khai thuế GTGT
Do đây là giao dịch tài chính, không thuộc đối tượng chịu thuế nên doanh nghiệp không kê khai trên tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT), chỉ phản ánh trong sổ sách kế toán và báo cáo tài chính. - Căn cứ xuất hóa đơn
Hóa đơn được lập căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng nợ, biên bản giao nhận hồ sơ nợ, và các chứng từ liên quan. Cần đảm bảo hồ sơ pháp lý đầy đủ để phục vụ kiểm tra, thanh tra thuế sau này.
4. Ai được quyền mua bán nợ?
Theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP và các quy định hiện hành:
- Tổ chức có chức năng mua bán nợ như Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) hoặc các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ mua bán nợ được phép thực hiện hoạt động này một cách chuyên nghiệp, hợp pháp.
- Doanh nghiệp thông thường (không hoạt động trong lĩnh vực tài chính) cũng được quyền chuyển nhượng khoản nợ của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng dân sự, miễn là hoạt động này không mang tính chất thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận từ việc kinh doanh nợ.
5. Cá nhân có được mua bán nợ không?
Có, cá nhân được phép mua bán nợ, nhưng cần lưu ý:
- Việc cá nhân mua lại khoản nợ của người khác là giao dịch dân sự, không phải hoạt động kinh doanh nợ chuyên nghiệp.
- Cá nhân không được phép hoạt động kinh doanh mua bán nợ dưới hình thức doanh nghiệp nếu không đăng ký và được cấp phép.
- Hợp đồng chuyển nhượng nợ giữa cá nhân và tổ chức/cá nhân khác phải rõ ràng, hợp pháp, có đầy đủ chứng từ để tránh tranh chấp.
6. Nguyên tắc mua bán nợ của ngân hàng
Nguyên tắc mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau:
- Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
- Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động mua nợ phải có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ thì không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
- Trước khi thực hiện mua, bán nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ;
(Trong đó có quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ, phương thức thanh toán; quy trình mua, bán nợ; quy trình, phương pháp định giá khoản nợ; quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ).
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Mua lại khoản nợ đã bán của tổ chức tín dụng:
- Bên bán nợ không mua lại khoản nợ đã bán, trừ các trường hợp sau:
- (i.1) Tổ chức tín dụng mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
- (ii.1) Tổ chức tín dụng hỗ trợ mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng;
- (iii.1) Tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc mua lại khoản nợ đã bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
- Tổ chức tín dụng thực hiện mua lại khoản nợ đã bán quy định tại (ii.1), (iii.1) theo nội dung đã cam kết mua lại khoản nợ tại phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp sau:
- (i.2) Khoản nợ mua lại đang được tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước nhưng không còn được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và bán thay thế bằng khoản nợ đủ tiêu chuẩn khác.
- (ii.2) Đến hạn trả nợ vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa có đủ tiền để hoàn trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo kế hoạch trả nợ vay đặc biệt.
- Bên bán nợ không mua lại khoản nợ đã bán, trừ các trường hợp sau:
- Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ các trường hợp sau:
- Bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản theo phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc bán nợ đủ tiêu chuẩn cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt.
- Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và các bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ thuộc sở hữu của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
- Tổ chức tín dụng không phải đáp ứng tỷ lệ nợ xấu dưới 3% khi mua nợ trong các trường hợp sau:
- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 146a Luật Các tổ chức tín dụng;
- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 148b Luật Các tổ chức tín dụng;
- Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các trường hợp mua nợ quy định tại (ii.1), (iii.1) tại mục này.
7. Những câu hỏi thường gặp
7.1. Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê?
Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê
Mua bán nợ là giao dịch tài chính mà bên mua trở thành chủ sở hữu mới của khoản nợ, trong khi đòi nợ thuê là dịch vụ hỗ trợ chủ nợ thu hồi nợ mà không làm thay đổi quyền sở hữu khoản nợ. Mua bán nợ thường gắn với chuyển nhượng quyền đòi nợ, còn đòi nợ thuê chỉ là hành vi thay mặt để thu nợ.
7.2. Doanh nghiệp có được phép tự bán khoản nợ phải thu của mình không?
Có. Doanh nghiệp có thể tự bán hoặc chuyển nhượng khoản nợ phải thu của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác nếu việc chuyển nhượng không vi phạm hợp đồng với bên nợ và được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về dân sự và thương mại.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Chính sách vay vốn sinh viên mới nhất 2025 sinh viên và phụ huynh cần biết
- Hồ sơ vay vốn sinh viên đầy đủ bao gồm những gì?
- Mức vốn và lãi suất vay vốn cho sinh viên mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025
- Thời hạn trả nợ chương trình vay vốn cho sinh viên là bao lâu?
Tags
# Vay nợ xấuCác từ khóa được tìm kiếm
# Hình thức bán nợ không truy đòi là gì?Tin cùng chuyên mục
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì?
Tại Việt Nam, Tổng cục Dự trữ Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong công tác này. Vậy, Tổng cục Dự trữ Nhà nước là tổ chức có nhiệm vụ gì và cơ quan này hoạt động ra sao để đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng và các mặt hàng thiết yếu khác của đất nước? Bài viết này sẽ làm rõ chức năng, nhiệm vụ và vai trò quan trọng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 01/07/2025Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Dự trữ ngoại hối là gì? Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dự trữ ngoại hối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia. Đây không chỉ là "tấm đệm" vững chắc trước các cú sốc bên ngoài mà còn là công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái. Vậy, dự trữ ngoại hối là gì và được quản lý như thế nào? Đặc biệt, với các quy định mới được cập nhật, mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước mới nhất chuẩn quy định sẽ có những điểm gì đáng chú ý? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm cơ bản và cung cấp thông tin chi tiết về mẫu báo cáo này. 01/07/2025Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc?
Trong hệ thống tài chính, dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng được Ngân hàng Trung ương sử dụng để quản lý cung tiền và đảm bảo sự ổn định của các tổ chức tín dụng. Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng đều phải tuân thủ quy định này. Tuy nhiên, liệu có những trường hợp ngoại lệ nào, tức là các tổ chức tín dụng nào không cần thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ các trường hợp đặc biệt này. 01/07/2025Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Thế nào là dự trữ bắt buộc? Tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trong nền kinh tế hiện đại, việc kiểm soát cung tiền và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính là nhiệm vụ then chốt của Ngân hàng Trung ương. Một trong những công cụ quan trọng được sử dụng để đạt được mục tiêu này chính là dự trữ bắt buộc. Vậy, dự trữ bắt buộc là gì và đóng vai trò như thế nào trong chính sách tiền tệ? Đồng thời, tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới nhất năm 2025 tại Việt Nam đang được quy định ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích khái niệm này và cung cấp thông tin cập nhật về tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành. 01/07/2025Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có khác nhau không? So sánh theo luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường tài chính đang có nhiều thay đổi và cập nhật về luật pháp, chứng chỉ tiền gửi (CD) và trái phiếu vẫn là hai công cụ đầu tư nợ phổ biến, thu hút sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư. Mặc dù cả hai đều mang lại thu nhập cố định, nhưng bản chất, đặc điểm và mức độ rủi ro của chúng lại có những khác biệt rõ rệt. Vậy, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu có thực sự khác nhau? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích và so sánh hai công cụ tài chính này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất, giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của mình. 30/06/2025Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là gì mới nhất 2025? Một số rủi ro khi mua chứng chỉ tiền gửi
Trong bối cảnh thị trường tài chính đầy biến động, chứng chỉ tiền gửi (CD) tiếp tục là một lựa chọn phổ biến cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tìm kiếm kênh giữ tiền an toàn với lãi suất ổn định. Tuy nhiên, dù được xem là kênh đầu tư ít rủi ro, việc nắm bắt rõ bản chất của chứng chỉ tiền gửi cùng những tiềm ẩn rủi ro khi đầu tư vào sản phẩm này là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chứng chỉ tiền gửi mới nhất và phân tích những rủi ro cần lưu ý khi quyết định đầu tư. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như thế nào? Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm những nội dung gì?
Thanh toán ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó chủ tài khoản (người trả tiền) lập chứng từ ủy nhiệm chi để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình và chuyển cho người thụ hưởng theo đúng nội dung đã ghi trên chứng từ. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi và Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là gì? Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ủy nhiệm chi là một chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập, dùng để yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chuyển cho người thụ hưởng theo nội dung đã ghi trên chứng từ. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy nhiệm chi chuẩn pháp lý mới nhất 2025 như sau. 30/06/2025Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu được thực hiện như thế nào? Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?
Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu là chuỗi các bước nghiệp vụ được thực hiện bởi các bên liên quan (bên thụ hưởng, bên trả tiền và các ngân hàng phục vụ) nhằm thu tiền từ tài khoản của bên trả tiền theo yêu cầu của bên thụ hưởng, dựa trên thỏa thuận thanh toán đã ký kết giữa hai bên. Quy trình này được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN và gồm các bước chính như sau. 30/06/2025Ủy nhiệm thu là gì? Mẫu ủy nhiệm thu chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
