Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu mới nhất 2025 là gì?
Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu mới nhất 2025 là gì?

1. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu mới nhất 2025 là gì?

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, hậu quả pháp lý bao gồm:

a. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (Điều 131 BLDS 2015)

  • Tài sản: Bên nào đã nhận tài sản thì phải hoàn trả lại tài sản đó.
  • Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng giá trị tương đương tại thời điểm trả.

b. Hoàn trả hoa lợi, lợi tức (nếu có)

  • Bên nào đã hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thì phải hoàn trả lại cho bên kia.

c. Bồi thường thiệt hại (nếu có lỗi)

  • Nếu một hoặc các bên có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu thì phải bồi thường thiệt hại.
  • Nếu cả hai bên cùng có lỗi, thì bồi thường theo mức độ lỗi.

d. Không phát sinh hiệu lực pháp lý từ thời điểm giao kết

  • Hợp đồng vô hiệu bị xem là chưa từng phát sinh hiệu lực pháp lý.

2. Hợp đồng là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015).

3. Một số loại hợp đồng thông dụng

  • Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

(Theo khoản 1 Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng trao đổi tài sản

Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. (Theo khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. (Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. (Theo khoản 1 Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê. (Theo Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. (Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất. (Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. (Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. (Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng vận chuyển
    • Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển. (Theo Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015)

    • Hợp đồng vận chuyển tài sản

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. (Điều 530 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. (Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công. (Theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng (Contract) là gì? Phân loại hợp đồng window.dataLayer =  window.dataLayer || []; function gtag() { dataLayer.push(arguments); }  gtag('js', new Date()); gtag('config', 'G-40WFXFP7MQ'); window.dataLayer =  window.dataLayer || []; function gtag() {
Hợp đồng là gì? Các loại hợp đồng thông dụng mới nhất 2025

4. 04 điều kiện để hợp đồng có hiệu lực mới nhất 2025

  • Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
    • Các bên tham gia hợp đồng phải là cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định.
    • Với cá nhân: phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật.
    • Với tổ chức: phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện
    • Việc giao kết hợp đồng phải tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa hoặc bị nhầm lẫn nghiêm trọng.
    • Nếu có yếu tố ép buộc hoặc gian dối thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
    • Mục đích của hợp đồng phải hợp pháp (ví dụ: không thể ký hợp đồng mua bán ma túy, vũ khí trái phép…).
    • Nội dung không được trái thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng đúng quy định (nếu pháp luật có yêu cầu)
    • Một số loại hợp đồng phải lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì mới có hiệu lực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, tặng cho tài sản lớn...).
    • Nếu không tuân thủ hình thức bắt buộc thì hợp đồng có thể bị vô hiệu.

5. Quy định về nội dung, hình thức chuẩn của hợp đồng mới nhất 2025

  • Nội dung cơ bản của hợp đồng (áp dụng chung)

Một hợp đồng dân sự hợp pháp thường phải có các nội dung sau:

    • Thông tin các bên: Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số doanh nghiệp.
    • Đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa, dịch vụ, công việc cụ thể...
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết rõ ràng về việc thực hiện hợp đồng.
    • Giá trị hợp đồng: Số tiền, đơn giá, tổng chi phí.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, thời hạn thanh toán.
    • Thời hạn thực hiện hợp đồng: Ngày bắt đầu và kết thúc, hoặc điều kiện chấm dứt.
    • Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có).
    • Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, hòa giải, trọng tài, hoặc khởi kiện tại tòa.

Một số hợp đồng chuyên biệt có thể yêu cầu thêm nội dung cụ thể theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán nhà đất...).

  • Hình thức hợp đồng

Theo quy định hiện hành, hợp đồng có thể được giao kết dưới các hình thức sau:

    • Bằng lời nói: Áp dụng với hợp đồng giá trị nhỏ, không bắt buộc lập văn bản.
    • Bằng văn bản: Là hình thức phổ biến nhất, có giá trị pháp lý rõ ràng.
    • Bằng hành vi cụ thể: Ví dụ bên bán giao hàng, bên mua nhận và thanh toán.
    • Bằng phương tiện điện tử: Ký qua email, phần mềm ký số, thông điệp dữ liệu… vẫn có giá trị như văn bản nếu đáp ứng điều kiện pháp lý.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Vì sao phải lập hợp đồng?

Lập hợp đồng giúp các bên ghi nhận rõ quyền và nghĩa vụ, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tranh chấp.

Nghĩa vụ giải thích hợp đồng được quy định như thế nào?

Vì sao phải lập hợp đồng

6.2. Hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại khác nhau thế nào?

Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh, còn hợp đồng thương mại là giữa các thương nhân với mục tiêu lợi nhuận.

6.3. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?

Có. Nếu hợp đồng điện tử đảm bảo được xác thực nguồn gốc, nội dung và sự đồng thuận, thì có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản.