Hành vi cưỡng dâm là gì mới nhất 2025? Cưỡng dâm bị xử lý thế nào?
Hành vi cưỡng dâm là gì mới nhất 2025? Cưỡng dâm bị xử lý thế nào?

1. Hành vi cưỡng dâm là gì mới nhất 2025? Cưỡng dâm bị xử lý thế nào?

1.1. Hành vi cưỡng dâm là gì?

Theo khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015, cưỡng dâm là hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

1.2. Cưỡng dâm bị xử lý như thế nào?

Tùy vào độ tuổi của bị hại mà người có hành vi cưỡng dâm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm hoặc cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, cụ thể như sau:

1.2.1. Tội cưỡng dâm

Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội cưỡng dâm

  • Khung 1:

Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

  • Khung 2:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

    • Nhiều người cưỡng dâm một người;
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Đối với 02 người trở lên;
    • Có tính chất loạn luân;
    • Làm nạn nhân có thai;
    • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

    • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
    • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:

    • Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại khung 2, khung 3, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.
  • Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1.2.2. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi như sau:

  • Khung 1:

Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

  • Khung 2:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    • Có tính chất loạn luân;
    • Làm nạn nhân có thai;
    • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 3 1% đến 60%;
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Đối với 02 người trở lên;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    • Nhiều người cưỡng dâm một người;
    • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
    • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
  • Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Dấu hiệu nhận biết tội phạm cưỡng dâm
Dấu hiệu nhận biết tội phạm cưỡng dâm

2. Dấu hiệu nhận biết tội phạm cưỡng dâm

Để nhận biết tội cưỡng dâm thì cần phân tích cấu thành tội phạm cưỡng dâm qua các yếu tố như sau:

  • Chủ thể: Là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên.
  • Khách thể: Xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự, tính mạng, sức khỏe của nạn nhân

Đối tượng tác động là con người bao gồm cả nam và nữ và người không rõ ràng về giới tính.

  • Mặt khách quan: là hành vi của một người dùng mọi thủ đoạn (lừa phỉnh, mua chuộc, dụ dỗ, đe dọa hoặc bằng tình cảm, bằng tiền bạc, có khi chỉ là một lời hứa…) khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu với mình.

Nạn nhân là người lệ thuộc người phạm tội về kinh tế, công tác, về tôn giáo, về các mối quan hệ khác.

Ví dụ: chủ nợ với con nợ, thầy giáo với sinh viên, thủ trưởng với nhân viên của mình…

Đối với tội cưỡng dâm, hành vi giao cấu với nạn nhân không chỉ là dấu hiệu khách quan của tội phạm mà nó là dấu hiệu bắt buộc.

  • Mặc chủ quan: Lỗi cố ý.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Có thể xử phạt người cưỡng dâm với mức án cao hơn trong trường hợp nào?

Mức án có thể cao hơn nếu hành vi cưỡng dâm có những yếu tố nghiêm trọng như:

  • Cưỡng dâm nhiều lần.

  • Nạn nhân bị gây tổn hại nghiêm trọng về sức khỏe hoặc tinh thần.

  • Cưỡng dâm đối với trẻ em hoặc người mất khả năng nhận thức (như người già, người tàn tật).

  • Cưỡng dâm có sự đồng lõa của nhiều người hoặc có hành vi đe dọa, bạo lực nghiêm trọng.

3.2. Nếu nạn nhân tự nguyện tham gia nhưng sau đó kiện cáo, thì người thực hiện hành vi cưỡng dâm có bị xử lý không?

Nếu nạn nhân ban đầu đồng ý, nhưng sau đó cáo buộc rằng họ bị ép buộc hoặc cưỡng ép trong suốt quá trình, thì hành vi đó vẫn có thể bị xử lý như là cưỡng dâm. Quan trọng là tính chất của sự đồng ý và các yếu tố cưỡng ép, bạo lực trong hành vi.

3.3. Cưỡng dâm có thể bị xử phạt nếu xảy ra trong mối quan hệ vợ chồng không?

Dù trong mối quan hệ vợ chồng, nếu một bên ép buộc hoặc có hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục mà đối phương không đồng ý, thì vẫn có thể bị xử lý hình sự. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 không công nhận bất kỳ sự miễn trừ nào đối với hành vi cưỡng dâm trong hôn nhân.

3.4. Cưỡng dâm có thể bị phạt thêm các hình thức khác ngoài án tù không?

Ngoài án tù, người phạm tội cưỡng dâm còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tuỳ theo mức độ và tính chất của tội phạm. Bên cạnh đó, người phạm tội cũng có thể bị cấm đảm nhận các chức vụ, công việc nhất định trong một thời gian nhất định sau khi thi hành án.