Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ khi nào?
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ khi nào?

1. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tính từ thời điểm nào mới nhất 2025?

Theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính thời điểm cụ thể như sau:

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Như vậy, giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc được tạm tính từ khi đăng ký và khi quyết toán thuế năm sẽ được tính lại từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Theo đó, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ khi nào?
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ khi nào?

2. Người phụ thuộc bao nhiêu tuổi thì hết tuổi được giảm trừ gia cảnh?

Hiện nay chỉ quy định giới hạn độ tuổi tối đa người phụ thuộc trong trường hợp người phụ thuộc là con của người nộp thuế, cụ thể là giới hạn đến 18 tuổi.

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
...

Như vậy, người nộp thuế có con dưới 18 tuổi thì được giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, con của người nộp thuế trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh trong các trường hợp sau:

  • Con trên 18 tuổi bị khuyết tật, mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
  • Con trên 18 tuổi đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

3. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu mới nhất 2025?

Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay được thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

  • Mức giảm trừ đối với bản thân đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Ví dụ: Anh A có thu nhập chịu thuế là 25 triệu đồng/tháng và có 2 người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh được tính như sau:

  • Giảm trừ cho bản thân anh A: 11 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ cho 2 người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người × 2 = 8,8 triệu đồng/tháng.
  • Tổng mức giảm trừ gia cảnh: 11 triệu + 8,8 triệu = 19,8 triệu đồng/tháng.

Thu nhập tính thuế: 25 triệu – 19,8 triệu = 5,2 triệu đồng/tháng.

Dựa trên thu nhập tính thuế này, anh A sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính thuế thu nhập cá nhân.

Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu mới nhất 2025?
Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh bao nhiêu mới nhất 2025?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đăng ký người phụ thuộc muộn nhất khi nào?

Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó. Tức là đối với trường hợp này thì hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc của năm tính thuế 2025 chậm nhất là 31/12/2025.

4.2. Nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc ở đâu?

Cá nhân có thể tự làm hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý nơi mình làm việc; Hiện nay, cá nhân không thể đăng ký người phụ thuộc qua mạng.

4.3. Một người có thể đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN tại Việt Nam, không có giới hạn số lượng người phụ thuộc tối đa mà một người nộp thuế có thể đăng ký để giảm trừ gia cảnh. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

4.4. Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì được đăng ký người phụ thuộc?

Theo quy định thì bố, mẹ được xem là người phụ thuộc khi đáp ứng 01 trong 02 điều kiện sau:

  • Đã hết tuổi lao động (cụ thể bố từ đủ 60 tuổi 9 tháng, mẹ từ đủ 56 tuổi).
  • Không có khả năng lao động. Khi đó bố, mẹ sẽ được kê khai là người phụ thuộc, đủ điều kiện được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế.

4.5. Người phụ thuộc có 2 mã số thuế thì phải làm sao?

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định: Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Do vậy, trường hợp cá nhân có 2 mã số thuế bạn cần hủy một mã số thuế cá nhân đăng ký sau và chỉ sử dụng mã số thuế được đăng ký đầu tiên để kê khai nộp thuế.

4.6. Người phụ thuộc là gì?

Người phụ thuộc là cá nhân mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng và được đăng ký để giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân. Việc đăng ký người phụ thuộc giúp giảm số thuế phải nộp, đảm bảo công bằng trong chính sách thuế.

4.7. Thu nhập tối đa của người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh là bao nhiêu?

Người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 VNĐ. Mức thu nhập này được tính theo tổng thu nhập chịu thuế trong năm chia cho số tháng thực tế có thu nhập.

4.8. Khi nào cần đăng ký người phụ thuộc?

Người nộp thuế cần đăng ký người phụ thuộc ngay khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng để được tính giảm trừ từ thời điểm phù hợp. Trường hợp chưa đăng ký kịp thời, có thể bổ sung khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân, nhưng phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ chứng minh.