Doanh nghiệp tăng giảm vốn điều lệ trong trường hợp nào? Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ rao sao?
Doanh nghiệp tăng giảm vốn điều lệ trong trường hợp nào?
Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ rao sao?

1. Doanh nghiệp tăng giảm vốn điều lệ trong trường hợp nào? Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ rao sao?

1.1 Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp

[1]. Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định, như sau:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
    • Tăng vốn góp của thành viên;
    • Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
    • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
    • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
    • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

[2] Đối với công ty TNHH một thành viên

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
  • Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau:
    • Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
    • Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
    • Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
    • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.

[3] Đối với công ty Cổ phần

Căn cứ Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

  • Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
  • Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc chào bán cổ phần bằng các hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần cho cổ động hiện hữu và chào bán cổ phần ra công chúng.

[4] Đối với công ty hợp danh

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: vốn điều lệ công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh.

Luật doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh. Tuy nhiên, theo quy định của Luật doanh nghiệp có thể hiểu công ty hợp danh tăng, giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau:

  • Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn (việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận).
  • Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc khai trừ thành viên góp vốn khỏi công ty và chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

1.2 Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ được thực hiện ra sao?

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ được thực hiện ra sao?
Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ được thực hiện ra sao?
[1] Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
  • Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ; công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

[2] Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
[3] Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
  • Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

2. Các loại tài sản được sử dụng để góp vốn điều lệ bao gồm những gì?

Các loại tài sản được sử dụng để góp vốn điều lệ bao gồm những gì?
Các loại tài sản được sử dụng để góp vốn điều lệ bao gồm những gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn bao gồm:

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Đồng thời, Khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định rằng, chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

3. Phân biệt vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu

Phân biệt vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu
Phân biệt vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu

Theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên/cổ đông đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp, được ghi nhận trong điều lệ của doanh nghiệp. Do đó, vốn điều lệ có đặc điểm là:

  • Là căn cứ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên/cổ đông trong công ty;
  • Là cơ sở xác định trách nhiệm tài chính tối đa của thành viên/cổ đông đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp (trừ công ty hợp danh);
  • Là nội dung phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời, việc tăng giảm vốn điều lệ đều phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật.

Trong khi đó, khái niệm vốn chủ sở hữu được sử dụng khá phổ biến trong cộng đồng pháp lý và tài chính doanh nghiệp, nhưng hiện tại chưa được định nghĩa cụ thể trong các văn bản pháp lý, có thể hiểu, đây là tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp do chủ sở hữu thực sự nẵm giữ. Vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ tài chính, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi từ cổ phiểu, quỹ, chứng chỉ quỹ... Có thể kể đến một số đặc điểm của vốn chủ sở hữu như sau:

  • Biến động thường xuyên do kết quả kinh doanh và các nghiệp vụ tài chính;
  • Phản ánh năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp tại từng thời điểm;
  • Không phải là yếu tố đăng ký bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Quy định về tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức chính trị xã hội như thế nào trong tổ chức tài chính vi mô?

Theo Điều 22 Thông tư 33/2024/TT-NHNN, tổ chức chính trị - xã hội phải sở hữu ít nhất 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô. Đồng thời, các thành viên góp vốn không phải là tổ chức chính trị - xã hội không được sở hữu vượt quá tỷ lệ vốn góp của tổ chức chính trị - xã hội trong tổ chức tài chính vi mô.

4.2 Quy định về chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên sáng lập trong tổ chức tài chính vi mô như thế nào?

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác, đồng thời phải bảo đảm tỷ lệ sở hữu theo quy định tại Điều 22 Thông tư 33/2024/TT-NHNN và các quy định của Luật Doanh nghiệp.

4.3 Sự khác nhau cơ bản giữa vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu là gì?

Vốn điều lệ là số tiền mà các thành viên/cổ đông cam kết góp vào doanh nghiệp khi thành lập, được ghi trong điều lệ và đăng ký với cơ quan nhà nước. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu là tổng giá trị tài sản ròng thực tế của doanh nghiệp (tài sản trừ nợ), bao gồm cả vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự phòng và chênh lệch đánh giá tài sản… Vốn điều lệ mang tính ổn định và pháp lý cao, còn vốn chủ sở hữu phản ánh năng lực tài chính tại từng thời điểm.

4.4 Quyền sở hữu trí tuệ có được sử dụng làm tài sản góp vốn không?

Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, theo đó, căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là quyền sở hữu trí tuệ.