Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có quyền và nghĩa vụ gì?
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có quyền và nghĩa vụ gì?

1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành

  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
    • Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;
    • Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;
    • Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;
    • Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;
    • Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;
    • Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;
    • Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch;
    • Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;
    • Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
    • Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;
    • Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch.
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
    • Quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017;
    • Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017;
    • Công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;
    • Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan.
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch ra nước ngoài
    • Quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h, i, k khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Du lịch 2017;
    • Sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách du lịch ra nước ngoài theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian đưa khách du lịch ra nước ngoài.

2. Hợp đồng lữ hành có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có, hợp đồng lữ hành bắt buộc phải được lập thành văn bản theo quy định tại Điều 39 Luật Du lịch 2017.

Cụ thể, pháp luật quy định rằng:

"Hợp đồng giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và khách du lịch phải được lập thành văn bản, có thể dưới dạng hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật."

3. Hợp đồng du lịch là gì?

⚜️ Số Hợp Đồng Là Gì? Đánh Số Hợp Đồng Như Thế Nào Là Đúng Và Logic
Hợp đồng du lịch

Nhu cầu đi du lịch của người dân hiện nay ngày càng tăng cao. Các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan,… có thể lựa chọn đi du lịch theo hình thức tự túc hoặc đăng ký tour thông qua các doanh nghiệp kinh doanh dịch vũ lữ hành.

Trường hợp đăng ký tour du lịch hoặc sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành, các bên cần làm Hợp đồng du lịch để ghi nhận lại các thỏa thuận có liên quan đến việc tổ chức du lịch. Trong đó, căn cứ theo Điều 39 Luật Du lịch 2017 thì Hợp đồng du lịch phải được lập thành văn bản và có các nội dung sau:

  • Số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
  • Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
  • Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
  • Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng;
  • Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

4. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Du lịch 2017, kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

Điều 30 Luật Du lịch 2017 quy định về phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa.
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới đây.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng du lịch áp dụng cho những loại hình tour nào?

Hợp đồng du lịch có thể áp dụng cho cả tour trong nước và tour quốc tế, bao gồm du lịch trọn gói, theo đoàn, du lịch tự chọn hoặc theo yêu cầu riêng của khách hàng.

Hợp đồng lao động là gì? Tải ngay 5 mẫu hợp đồng lao động

Hợp đồng du lịch áp dụng cho những loại hình tour nào

5.2. Nếu một bên vi phạm hợp đồng du lịch thì giải quyết thế nào?

Khi có vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc xử lý theo thỏa thuận đã ghi rõ trong hợp đồng. Nếu không đạt được thỏa thuận, hai bên có thể khởi kiện tại tòa án hoặc trọng tài thương mại.

5.3. Khách hàng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng du lịch không?

Có. Khách hàng được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng phải tuân theo điều khoản về hủy tour đã được hai bên thỏa thuận, như thông báo trước bao lâu và mức phí hủy tour (nếu có).