Đô thị loại 1 và loại 2 khác nhau như thế nào?
Đô thị loại 1 và loại 2 khác nhau như thế nào?

1. Đô thị loại 1 và loại 2 khác nhau như thế nào?

1.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số:
    • Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
    • Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

1.2. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

Theo đó, sự khác nhau giữa đô thị loại 1 và đô thị loại 2 chủ yếu nằm ở vai trò, quy mô, tính chất chức năng, cũng như các tiêu chí kỹ thuật và xã hội.

Tiêu chí Đô thị loại 1 Đô thị loại 2
Vị trí, vai trò Trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, vùng hoặc tỉnh Trung tâm tổng hợp cấp tỉnh hoặc vùng
Chức năng Đầu mối lớn về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, khoa học, giao thông... Có vai trò quan trọng trong một khu vực cấp tỉnh hoặc vùng cận kề
Quy mô dân số Tối thiểu 500.000 người (trường hợp đặc biệt: 250.000 người) Tối thiểu 300.000 người (trường hợp đặc biệt: 200.000 người)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Tối thiểu 85% Tối thiểu 80%
Phát triển hạ tầng đô thị Hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại hơn Hạ tầng đô thị phát triển nhưng chưa đồng bộ và hiện đại bằng đô thị loại 1
Kiến trúc và cảnh quan đô thị Có quy hoạch, kiến trúc đồng bộ, tạo điểm nhấn rõ rệt Có quy hoạch và kiến trúc tương đối hoàn chỉnh, phù hợp chức năng đô thị
Vai trò thúc đẩy phát triển Đóng vai trò dẫn dắt, lan tỏa phát triển toàn vùng hoặc cả nước Góp phần thúc đẩy phát triển khu vực hoặc tỉnh
Các đô thị loại I tại Việt Nam theo quy định mới năm 2025
Các đô thị loại I tại Việt Nam theo quy định mới năm 2025

2. Các đô thị loại I tại Việt Nam theo quy định mới năm 2025

Tính đến nay, Việt Nam có 25 đô thị loại I, bao gồm:

  • 4 thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế.
  • 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Thủ Đức (TPHCM).
  • 20 thành phố trực thuộc tỉnh gồm: Thái Nguyên (Thái Nguyên), Việt Trì (Phú Thọ), Hạ Long (Quảng Ninh), Bắc Ninh (Bắc Ninh), Hải Dương (Hải Dương), Thanh Hóa (Thanh Hoá), Vinh (Nghệ An), Nha Trang (Khánh Hoà), Quy Nhơn (Bình Định), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), Pleiku (Gia Lai), Đà Lạt (Lâm Đồng), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), Biên Hòa (Đồng Nai), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Mỹ Tho (Tiền Giang), Long Xuyên (An Giang), Hoa Lư (Ninh Bình), Rạch Giá, Phú Quốc (Kiên Giang).
Quy định mới năm 2025 về các nguyên tắc phân loại đô thị tại Việt Nam
Quy định mới năm 2025 về các nguyên tắc phân loại đô thị tại Việt Nam

3. Quy định mới năm 2025 về các nguyên tắc phân loại đô thị tại Việt Nam

Điều 2 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, sửa đổi bởi Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 quy định về các nguyên tắc phân loại đô thị bao gồm:

  • Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị các cấp để quản lý phát triển đô thị, bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
  • Đô thị, khu vực dự kiến hình thành đô thị, khu vực dự kiến thành lập quận, phường được quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị nào thì được phân loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy định của loại đô thị tương ứng.
  • Phân loại đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị, đánh giá tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với khu vực dự kiến thành lập quận, phường là một trong những cơ sở để xem xét thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị, sắp xếp đơn vị hành chính.
  • Phạm vi phân loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đã được công nhận phải trùng với phạm vi dự kiến thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị.
  • Phân loại đô thị được áp dụng theo vùng miền, theo yếu tố đặc thù và thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đô thị là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đô thị.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Việc phân loại đô thị ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của địa phương?

Việc phân loại đô thị giúp Nhà nước có cơ sở để:

  • Phân bổ ngân sách đầu tư phát triển hạ tầng phù hợp

  • Quản lý quy hoạch đô thị hiệu quả hơn

  • Tạo điều kiện thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng sống người dân

4.2. Quá trình để một đô thị được nâng hạng từ loại 2 lên loại 1 như thế nào?

Đô thị cần đáp ứng đủ các tiêu chí về dân số, mật độ, hạ tầng, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, chức năng vùng... Sau đó, chính quyền địa phương lập hồ sơ trình Bộ Xây dựng thẩm định và đề xuất Thủ tướng Chính phủ công nhận.

4.3. Đô thị loại 1 và loại 2 có sự khác biệt gì về quy hoạch và kiến trúc?

Đô thị loại 1 có quy hoạch bài bản, hiện đại và đồng bộ hơn. Các công trình công cộng, giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải… đều phải đạt chuẩn cao hơn. Đô thị loại 2 tuy vẫn được quy hoạch phát triển nhưng ở mức độ thấp hơn.

4.4. Vai trò của đô thị loại 1 đối với phát triển vùng và quốc gia là gì?

Đô thị loại 1 thường là đầu mối giao thương, trung tâm đào tạo, y tế, công nghiệp và dịch vụ lớn, đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội cho cả vùng và quốc gia.