- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Điều kiện cấp chứng chỉ quản lý dự án gồm những gì?
1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án xây dựng
Chuyên ngành đào tạo phù hợp tham gia cấp chứng chỉ quản lý dự án:
- Kỹ thuật xây dựng
- Kiến trúc
- Kinh tế xây dựng
- Quản lý xây dựng
- Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực quản lý dự án
|
Hạng chứng chỉ |
Phạm vi hành nghề |
Yêu cầu kinh nghiệm |
|
Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 1 |
Được quản lý mọi cấp công trình (đặc biệt, cấp I, II, III, IV) |
≥7 năm kinh nghiệm |
|
Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2 |
Được quản lý công trình cấp II trở xuống |
≥5 năm kinh nghiệm |
|
Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 3 |
Được quản lý công trình cấp III trở xuống |
≥3 năm kinh nghiệm |
2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có quyền và nghĩa vụ gì?
Theo quy định tại Điều 78 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cá nhân đề nghị câp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền và nghĩa vụ như sau:
(1) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
- Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
- Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.
(2) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:
- Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
- Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;
- Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
3. Chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án mới nhất 2025
Quy trình cấp:
Bước 1: Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 88 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề bằng một trong các hình thức :
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và sát hạch
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan sẽ thông báo một lần bằng văn bản yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa. (Ví dụ thiếu chứng thực văn bằng, thiếu xác nhận kinh nghiệm…). Bạn cần bổ sung kịp thời theo hướng dẫn để hồ sơ được chấp nhận.
- Khi hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành bước đánh giá năng lực và tổ chức sát hạch. Hội đồng xét cấp chứng chỉ sẽ xem xét các tài liệu kinh nghiệm, sau đó bạn sẽ được thông báo lịch tham gia kỳ thi sát hạch.
- Hiện nay nhiều nơi tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính với ngân hàng câu hỏi do Bộ Xây dựng ban hành.
- Hình thức thi có thể trực tiếp tại trung tâm sát hạch hoặc trực tuyến từ xa (tùy điều kiện của cơ quan tổ chức). Đề thi thường gồm các câu hỏi về luật xây dựng, quản lý dự án, quản lý chi phí, hợp đồng… liên quan đến công việc của giám đốc QLDA.
- Kết quả sát hạch sẽ được công bố ngay sau khi thi (đối với thi trắc nghiệm máy tính) hoặc vài ngày sau (nếu hình thức khác).
- Điểm đạt yêu cầu thường là từ 80% số điểm tối đa trở lên (theo quy chế sát hạch do Bộ Xây dựng hướng dẫn).
Bước 3: Cấp chứng chỉ
- Nếu bạn đạt kết quả sát hạch, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ hành nghề cho bạn.
- Thời gian cấp theo luật định là trong vòng 10 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu.
- Thông thường, chứng chỉ hành nghề quản lý dự án sẽ được cấp dưới dạng một thẻ chứng chỉ (có ảnh, mã số, phạm vi hoạt động) hoặc bản điện tử có mã QR. Bạn có thể nhận trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc nhận qua bưu điện.
- Đồng thời, thông tin chứng chỉ của bạn sẽ được đăng tải lên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng.
- Trường hợp không đạt sát hạch, bạn sẽ không được cấp chứng chỉ và được thông báo lý do. Tuy nhiên, bạn có thể đăng ký dự thi lại.
- Nếu hồ sơ đã được đánh giá đạt điều kiện nhưng sát hạch chưa đạt, bạn được bảo lưu quyền dự thi lại trong 12 tháng mà không cần nộp lại hồ sơ mới. Điều này có nghĩa là trong vòng 1 năm tính từ lần thông báo kết quả trước, bạn chỉ cần làm đơn đăng ký thi lại và sử dụng hồ sơ cũ (đã được duyệt) để thi, không phải nộp lại toàn bộ giấy tờ.
Thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý dự án:
Điều 77 NĐ 175/2024, thẩm quyền cấp chứng chỉ QLDA được phân cấp như sau:
- Sở Xây dựng tỉnh/thành phố: là cơ quan chủ yếu tiếp nhận và cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, II, III trên địa bàn (UBND cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng thực hiện). Vì vậy, cá nhân thường nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng nơi mình muốn đăng ký hành nghề.
- Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được Bộ Xây dựng công nhận: Một số hội nghề nghiệp (ví dụ Hội Kỹ sư xây dựng, Hội Tư vấn quản lý dự án…) nếu được công nhận đủ điều kiện cũng có quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hạng II, III cho hội viên của mình. Nếu bạn là hội viên của những tổ chức này (trước ít nhất 3 tháng), bạn có thể nộp hồ sơ qua hội.
- Trường hợp đặc biệt chứng chỉ hạng I cho người nước ngoài có thể do Bộ Xây dựng cấp (thông qua Sở hoặc trực tiếp, tùy phân cấp). Tuy nhiên hiện nay hầu hết đều qua Sở Xây dựng địa phương.
4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm các giấy tờ, tài liệu nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:
(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;
Tải đơn đề nghị tại đây:
Phụ lục IV - Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
..........., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
___________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...
2. Ngày, tháng, năm sinh(1): …………………….…3. Quốc tịch: ………….
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….
Nơi cấp………………………………………………………………………...
5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...
6. Số điện thoại(2):…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………
7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...
8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..
9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: …….. năm.
10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………
Nơi cấp: ……………..
Lĩnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….
11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng(3):
|
STT |
Thời gian công tác |
Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập |
Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: …..... |
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề: …………………. ……………….
Hạng: ………….
□ Cấp mới
□ Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
|
Ghi chú:
(1) Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.
(2) Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(3) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.
(2) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
(3) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);
(4) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm;
(5) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;
(6) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
(7) Các tài liệu quy định tại các khoản (3), (4), (5), (6) nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định;
(8) Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch theo quy định tại khoản 8 Điều 89 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gồm đơn, ảnh theo quy định tại các khoản (1), (2) nêu trên và thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Ai bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án?
- Bất cứ cá nhân nào đảm nhận chức danh quản lý dự án đầu tư xây dựng (thường gọi là Giám đốc quản lý dự án) đều bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
- Cụ thể, theo Luật Xây dựng và Nghị định 175/2024, các dự án sử dụng vốn nhà nước, vốn ngân sách hoặc dự án có quy mô từ nhóm C trở lên thì giám đốc dự án phải có chứng chỉ.
- Điều này áp dụng cho cả ban quản lý dự án chuyên ngành, ban QLDA khu vực lẫn công ty tư vấn quản lý dự án: người được giao phụ trách quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề QLDA tương ứng với hạng dự án (ví dụ dự án nhóm B, A đòi hỏi chứng chỉ hạng cao). Đối với chủ đầu tư tự quản lý dự án (tự thành lập ban QLDA để làm), người được chủ đầu tư giao làm giám đốc QLDA cũng phải có chứng chỉ. Ngoại lệ chỉ có những dự án quy mô nhỏ như nhà ở riêng lẻ của dân, công trình không yêu cầu lập dự án… thì không bắt buộc.
Tuy nhiên, nhìn chung nếu bạn hành nghề quản lý dự án chuyên nghiệp, bạn cần có chứng chỉ để đảm bảo đúng luật.
5.2. Chứng chỉ hành nghề QLDA có thời hạn bao lâu?
- Theo Nghị định 175/2024, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (bao gồm quản lý dự án) có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp đối với chứng chỉ cấp mới.
- Sau 10 năm, chứng chỉ hết hiệu lực và nếu muốn tiếp tục hành nghề, bạn phải làm thủ tục cấp mới lại (giống như xin cấp lại từ đầu, có thể phải sát hạch lại theo quy định hiện hành lúc đó).
Lưu ý: Thời hạn 10 năm áp dụng cho người Việt Nam.
- Đối với người nước ngoài, do phụ thuộc thời hạn giấy phép lao động, nên chứng chỉ có thể được cấp với thời hạn bằng thời hạn lao động (visa, work permit) nhưng tối đa cũng không quá 10 năm.
- Ngoài ra, nếu trong thời gian hiệu lực mà pháp luật thay đổi lớn, chứng chỉ đã cấp vẫn có giá trị đến hết hạn ghi trên đó, không tự mất hiệu lực.
- Bạn nên theo dõi để làm thủ tục cấp mới trước khi chứng chỉ hết hạn, tránh bị gián đoạn hành nghề.
5.3. Có thể đăng ký thi chứng chỉ (sát hạch) trực tuyến không?
Có, hiện nay bạn có thể đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến và nhiều địa phương đã áp dụng thi sát hạch trên máy tính.
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các cổng dịch vụ công cấp tỉnh đều cung cấp dịch vụ “Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng” để bạn nộp hồ sơ online.
- Về hình thức thi, theo quy định mới, cơ quan tổ chức sát hạch có thể lựa chọn thi trực tiếp trên giấy, thi trên máy tính tập trung, hoặc thậm chí thi trực tuyến từ xa (online) nếu đảm bảo điều kiện kỹ thuật và tính minh bạch.
Do đó, bạn nên liên hệ Sở Xây dựng địa phương hoặc đơn vị tổ chức để biết hình thức cụ thể. Dù thi theo cách nào, bạn vẫn cần đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất một lần (để xác minh nhân thân hoặc nhận chứng chỉ).
Tóm lại, đăng ký trực tuyến hoàn toàn thực hiện được, còn thi trực tuyến đang dần được áp dụng, giúp tiện lợi hơn cho người dự thi.
5.4. Các trường hợp bị thu hồi hoặc không được cấp chứng chỉ
Mặc dù chứng chỉ hành nghề QLDA là mục tiêu của nhiều người, nhưng có những trường hợp bạn sẽ không được cấp hoặc đã được cấp nhưng bị thu hồi do vi phạm các quy định. Theo Điều 75 Nghị định 175/2024, các trường hợp chính bao gồm:
- Không còn đáp ứng điều kiện: Nếu tại thời điểm xét cấp, cá nhân không đáp ứng điều kiện bắt buộc (ví dụ: không còn năng lực hành vi dân sự, bằng cấp không phù hợp, thiếu kinh nghiệm theo yêu cầu, không có giấy phép lao động hợp lệ đối với người nước ngoài…) thì sẽ không được cấp chứng chỉ. Ngay cả sau khi đã được cấp, nếu phát hiện cá nhân không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 79 (như mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần, hoặc giấy phép lao động hết hạn mà không gia hạn…) thì chứng chỉ có thể bị thu hồi
- Khai man, giả mạo hồ sơ: Trường hợp cá nhân giả mạo giấy tờ hoặc khai không trung thực trong hồ sơ (bằng giả, xác nhận kinh nghiệm khống, sửa bảng điểm, v.v) sẽ bị từ chối cấp chứng chỉ. Nếu đã lỡ cấp rồi, khi phát hiện ra, cơ quan chức năng sẽ thu hồi chứng chỉ hành nghề ngay lập tức. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng. Người vi phạm có thể bị cấm nộp hồ sơ xin cấp lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi. Bài học rút ra là: tuyệt đối trung thực khi chuẩn bị hồ sơ.
- Cho thuê, mượn chứng chỉ: Chứng chỉ hành nghề là giấy phép cá nhân, không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng dưới mọi hình thức. Nếu bị phát hiện cho người khác mượn chứng chỉ để họ đứng tên thay, cả hai sẽ bị xử lý; trong đó người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ và có thể bị đình chỉ hành nghề một thời gian
- Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ: Hành vi tự ý sửa đổi nội dung, làm sai lệch thông tin trên chứng chỉ (như sửa hạn, sửa hạng, lĩnh vực) đều bị nghiêm cấm. Chứng chỉ bị sửa chữa trái phép sẽ bị coi là không hợp lệ và chắc chắn bị thu hồi
- Cấp sai thẩm quyền hoặc sai quy định: Nếu chứng chỉ được cấp không đúng thẩm quyền (ví dụ một hiệp hội tự ý cấp hạng I khi không được phép) hoặc cấp cho người không đủ điều kiện (cấp “lụi”), thì chứng chỉ đó cũng bị thu hồi do trái pháp luật
- Vi phạm trong quá trình hành nghề: Nếu người có chứng chỉ có sai phạm nghiêm trọng trong hành nghề và bị cơ quan thanh tra kết luận, kiến nghị thu hồi chứng chỉ, thì sẽ bị thu hồi. Ví dụ: quản lý dự án gây hậu quả lớn do thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định an toàn dẫn đến sự cố… có thể bị tước chứng chỉ như một hình thức chế tài. Trường hợp này thời hạn cấm hành nghề sẽ tùy theo quyết định xử phạt (có thể >12 tháng).
Sau khi bị thu hồi, cá nhân muốn cấp lại phải chờ hết thời hạn chế tài (thường là sau 12 tháng hoặc thời hạn ghi trong quyết định xử phạt) rồi làm thủ tục đề nghị cấp mới lại từ đầu.
Lưu ý chứng chỉ bị thu hồi thì bản gốc phải nộp lại cho cơ quan cấp trong 5 ngày, nếu không sẽ có biện pháp cưỡng chế
Tóm lại, để tránh bị từ chối cấp hoặc bị tước chứng chỉ, bạn cần tuân thủ nghiêm các quy định: chuẩn bị hồ sơ trung thực, sử dụng chứng chỉ đúng mục đích, hành nghề có đạo đức và trách nhiệm.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Quỹ tín dụng nhân dân là gì? Thủ tục thành lập Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như thế nào?
- Vay vốn sinh viên 2025 tại Ngân hàng Chính sách xã hội gồm những điểm quan trọng nào cần lưu ý?
- Thẻ tín dụng là gì? Hạn mức rút tiền mặt tính của thẻ tín dụng là bao nhiêu?
- Thẻ tín dụng có được phép chuyển khoản không?
- Phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thi hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?
- Tín dụng Nhà nước là gì? Các hình thức tín dụng nhà nước mới nhất 2025 gồm những gì?
Các từ khóa được tìm kiếm
# điều kiện cấp chứng chỉ quản lý dự ánTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
