Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được làm những việc gì? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất hay cho thuê đất?
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được làm những việc gì? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất hay cho thuê đất?

1. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được làm những việc gì? Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất hay cho thuê đất?

1.1. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được làm những việc gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
...
5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
...
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động ttheo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất.

1.2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất hay cho thuê đất?

Căn cứ theo 3 Điều 206 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức sau đây:

  • (1) Tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức:
    • Nhà nước cho thuê đất;
    • Nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  • (2) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức:
    • Nhà nước cho thuê đất;
    • Thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024 được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

(3) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức:

    • Nhà nước cho thuê đất;
    • Thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    • Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
    • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có được xây nhà không?

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có được xây nhà không?

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có được xây nhà không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024:

Theo đó, nguyên tắc sử dụng đất theo pháp luật đất đai là:

  • Đúng mục đích sử dụng đất.
  • Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
  • Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Trong khi đó, căn cứ vào điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:

Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
...
5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
...
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;

Theo đó, mục đích sử dụng của đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, các công trình phục vụ sản xuất và người lao động, sân kho, nhà kho, bãi gắn liền với khu vực sản xuất.

Như vậy, không được xây dựng nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có phải là đất sử dụng ổn định lâu dài?

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có phải là đất sử dụng ổn định lâu dài?

3. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có phải là đất sử dụng ổn định lâu dài?

Căn cứ theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Đất sử dụng ổn định lâu dài
1. Đất ở.
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.
3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.
6. Đất quốc phòng, an ninh.
7. Đất tín ngưỡng.
8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.

Như vậy, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định là đất sử dụng ổn định lâu dài nếu đó là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có bao gồm đất khoáng sản không?

Có. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (như đất thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các công trình phục vụ hoạt động này) cũng được xếp vào nhóm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

4.2. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bằng những hình thức nào?

Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng đất này thông qua các hình thức sau:

  • Được Nhà nước cho thuê đất;

  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê, thuê lại đất từ tổ chức, cá nhân khác;

  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

  • Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

4.3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không?

Có. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua các hình thức như thuê đất từ Nhà nước, thuê hoặc thuê lại từ tổ chức/cá nhân trong và ngoài nước, hoặc nhận thừa kế, tặng cho nếu thuộc đối tượng được phép theo Luật Đất đai 2024.

4.4. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo hình thức nào?

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bằng cách:

  • Được Nhà nước cho thuê đất;

  • Thuê đất, thuê lại đất từ tổ chức kinh tế hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

  • Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng từ tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài;

  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ các tổ chức trong hoặc ngoài nước.