Dân quân cơ động phải huấn luyện bao nhiêu ngày? (ảnh 1)
Dân quân cơ động phải huấn luyện bao nhiêu ngày?

1. Dân quân cơ động phải huấn luyện bao nhiêu ngày?

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định trong thời bình, thời gian huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm được quy định như sau:

  • Dân quân tự vệ năm thứ nhất là 15 ngày, trừ dân quân thường trực;
  • Dân quân tự vệ từ năm thứ hai trở đi là 12 ngày đối với Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; 07 ngày đối với Dân quân tự vệ tại chỗ.

1. Dân quân tự vệ cơ động là ai? Dân quân cơ động phải đi mấy năm?

1.1. Dân quân tự vệ cơ động là ai?

Căn cứ Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 giải thích một số từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

2. Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) và ở cơ quan, tổ chức.

3. Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

5. Dân quân tự vệ biển là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt Nam.

6. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị Dân quân tự vệ.

...

Theo đó, dân quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

1.2. Dân quân cơ động phải đi mấy năm?

Dân quân cơ động phải đi mấy năm?

Dân quân cơ động phải đi mấy năm?

Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này.

Theo đó, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ cơ động được quy định là 04 năm.

Lưu ý: Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ cơ động có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi theo quy định.

3. Đi dân quân cơ động có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

Đi dân quân cơ động có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

Đi dân quân cơ động có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

Tham gia dân quân tự vệ cơ động không được miễn nghĩa vụ quân sự. Chỉ những công dân tham gia dân quân thường trực và phục vụ liên tục từ đủ 24 tháng trở lên mới được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015:

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Như vậy, tham gia dân quân tự vệ cơ động không được miễn nghĩa vụ quân sự. Nếu phục vụ liên tục dân quân thương trực từ đủ 24 tháng trở lên sẽ được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình và không phải tham gia nghĩa vụ quân sự nữa.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đi dân quân cơ động thì có đi làm được không?

Việc tham gia dân quân tự vệ cơ động có thể ảnh hưởng đến công việc đang làm, nhưng mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:​

  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ: Khi có lệnh huy động, sẽ phải tham gia các hoạt động theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền. Thời gian tham gia có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của nhiệm vụ.​
  • Chế độ hỗ trợ: Trong thời gian tham gia nhiệm vụ, sẽ được hưởng các chế độ như trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, và các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. Mức trợ cấp này được quyết định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhưng không thấp hơn mức quy định của Nhà nước
  • Thỏa thuận với người sử dụng lao động: Nếu đang làm việc tại một cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, việc tham gia dân quân tự vệ cơ động cần được thông báo và thống nhất với người sử dụng lao động. Một số nơi có thể tạo điều kiện cho tham gia, nhưng cũng có thể yêu cầu sắp xếp công việc để không ảnh hưởng đến hoạt động chung.

Tham gia dân quân tự vệ cơ động là nghĩa vụ quốc phòng quan trọng, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến công việc đang làm nên có thể cân nhắc để lựa chọn.

4.2. Mức phụ cấp dân quân cơ động mới nhất 2025 bao nhiêu?

​Từ ngày 23/3/2025, mức phụ cấp dành cho dân quân tự vệ cơ động tại Việt Nam đã được điều chỉnh theo Nghị định 16/2025/NĐ-CP. Cụ thể, mức phụ cấp chức vụ chỉ huy đối với dân quân tự vệ cơ động được quy định như sau:

Chức vụ

Mức phụ cấp/tháng (VNĐ)

Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội

351.000

Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực

280.800

Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng

234.000

Ngoài ra, dân quân tự vệ còn được hưởng trợ cấp ngày công lao động khi thực hiện nhiệm vụ:

  • Mức trợ cấp này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 327.600 đồng/ngày.
  • Trường hợp kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ, mức trợ cấp tăng thêm không thấp hơn 50% mức hiện hưởng.
  • Đặc biệt, khi tham gia các nhiệm vụ đặc biệt như chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm, cứu hộ, cứu nạn, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn 50% mức hiện hưởng

4.3. Tham gia lực lượng dân quân cơ động thì công dân có phải đảm bảo luôn có mặt tại địa phương hay không?

Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định tại Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ

1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Tháng 4 hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trường hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

c) Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

2. Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định;

b) Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;

Theo quy định trên thì không bắt buộc dân quân cơ động phải luôn có mặt tại đại phương. Tuy nhiên, dân quân cơ động khi vắng mặt tại địa phương cần đảm bảo:

  • Khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định.
  • Trường hợp tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

4.4. Người tham gia Dân quân tự vệ cơ động phải có lý lịch như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật;

b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tuyển chọn.

3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn vị Dân quân tự vệ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Như vậy, để được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ, người tham gia Dân quân tự vệ cơ động phải có lý lịch rõ ràng.

Ngoài việc phải có lý lịch rõ ràng, người tham gia Dân quân tự vệ cơ động còn phải là công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ và phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  • Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

4.5. Dân quân cơ động vắng mặt khỏi nơi cư trú từ 03 tháng trở lên nhưng không báo cáo với Ban chỉ huy quân sự thì sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức nào?

Việc xử lý kỷ luật đối với dân quân cơ động được quy định tại Điều 48 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

Hình thức kỷ luật Dân quân tự vệ

1. Đối với chiến sĩ Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

2. Đối với các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Giáng chức;

d) Cách chức;

đ) Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ quy định tại Điều này.

Như vậy, trong trường hợp dân quân cơ động vắng mặt tại nơi cư trú từ 03 tháng trở lên mà không báo cáo với Ban chỉ huy quân sự thì tùy vào mức độ vi phạm mà có thể sẽ bị xử lý kỷ luật với một trong các hình thức như:

  • Khiển trách;
  • Cảnh cáo;
  • Tước danh hiệu Dân quân tự vệ.

4.6. Dân quân cơ động sẽ được hưởng những chế độ, chính sách gì khi thực hiện nhiệm vụ?

Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ được quy định tại Điều 34 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ

1. Chế độ, chính sách đối với dân quân khi làm nhiệm vụ được quy định như sau:

a) Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế được trợ cấp ngày công lao động, bảo đảm tiền ăn; được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động; được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Khi làm nhiệm vụ trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi và về;

b) Đối với dân quân biển được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này; khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn tăng thêm; trường hợp là thuyền trưởng, máy trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm tính theo ngày thực tế hoạt động trên biển;

c) Đối với dân quân thường trực được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a khoản này; được hưởng trợ cấp một lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

Như vậy, dân quân cơ động sẽ được:

  • Trợ cấp ngày công lao động, bảo đảm tiền ăn;
  • Được hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Bên cạnh đó còn được trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.