Xin đi dân quân tự vệ cần những điều kiện gì mới nhất 2025? (ảnh 1)
Xin đi dân quân tự vệ cần những điều kiện gì mới nhất

1. Xin đi dân quân tự vệ cần những điều kiện gì mới nhất 2025?

  • Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
  • Đồng thời, công dân đó phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:
    • Lý lịch rõ ràng;
    • Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
    • Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

(Khoản 1 Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2019)

2. Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có bắt buộc tham gia không?

2.1. Dân quân tự vệ là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định dân quân tự vệ:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

...

Như vậy, dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác:

  • Tổ chức ở địa phương gọi là dân quân;
  • Tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ.

2.2. Dân quân tự vệ có bắt buộc tham gia không?

Dân quân tự vệ có bắt buộc tham gia không?

Dân quân tự vệ có bắt buộc tham gia không?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình:

Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

...

Như vậy, theo quy định trên, công dân đủ tuổi và đáp ứng tiêu chuẩn tham gia thì có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. Trừ một số trường hợp được miễn đăng ký, được tạm hoãn, miễn tham gia nghĩa vụ Dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định các trường hợp công dân được tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

d) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

đ) Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

e) Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

g) Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

h) Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

2. Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

b) Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;

d) Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

đ) Người làm công tác cơ yếu.

3. 3 loại dân quân tự vệ theo quy định mới nhất 2025

3 loại dân quân tự vệ theo quy định mới nhất 2025

3 loại dân quân tự vệ theo quy định mới nhất 2025

Theo quy định mới nhất tại Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ, dân quân tự vệ được phân thành ba loại chính:​

  • Dân quân thường trực: Là lực lượng dân quân được tổ chức, huấn luyện và duy trì hoạt động thường xuyên, sẵn sàng tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng khi có yêu cầu.​
  • Dân quân cơ động: Là lực lượng dân quân được tổ chức và huấn luyện để có khả năng di chuyển, ứng phó nhanh chóng với các tình huống khẩn cấp, hỗ trợ các lực lượng khác khi cần thiết.​
  • Dân quân tại chỗ: Là lực lượng dân quân được tổ chức tại địa phương, có nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự tại chỗ, hỗ trợ cộng đồng trong các tình huống khẩn cấp.

4. Chức năng, nhiệm vụ của dân quân tự vệ mới nhất 2025 gồm những gì?

​Theo quy định tại Điều 5 của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Điều 4 của Nghị định số 16/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 72/2020/NĐ-CP, chức năng và nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ được xác định rõ ràng như sau:

  • Chức năng:

Dân quân tự vệ là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân, có chức năng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh

  • Nhiệm vụ
    • 1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.​
    • 2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
    • 3. Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.
    • 4. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.​
    • 5. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.​
    • 6. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
    • 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Chi tiết tiêu chuẩn sức khỏe đi dân quân tự vệ mới nhất 2025

Để tham gia dân quân tự vệ, công dân cần đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Thông tư này quy định chi tiết về phân loại sức khỏe đối với các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm cả dân quân tự vệ.

  • Tiêu chuẩn sức khỏe chung

Công dân tham gia dân quân tự vệ phải đạt một trong ba mức sức khỏe sau:​

    • Loại 1: Sức khỏe rất tốt.

    • Loại 2: Sức khỏe tốt.

    • Loại 3: Sức khỏe khá.​

Cụ thể, tại Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, quy định:

"Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này." ​

Ngoài ra, công dân không được gọi nhập ngũ nếu có hành vi nghiện các chất ma túy hoặc tiền chất ma túy, theo quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP.​

  • Phân loại sức khỏe cụ thể

Việc phân loại sức khỏe được thực hiện theo các chỉ tiêu sau:

    • Thể lực: Đánh giá khả năng vận động, sức bền, phản xạ.

    • Bệnh tật: Kiểm tra các bệnh lý nội khoa, ngoại khoa, chuyên khoa.

    • Khả năng lao động và sinh hoạt: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh tật đến khả năng thực hiện nhiệm vụ.​

Mỗi chỉ tiêu được cho điểm từ 1 đến 6, với:​

    • Điểm 1: Sức khỏe rất tốt.

    • Điểm 2: Sức khỏe tốt.

    • Điểm 3: Sức khỏe khá.

    • Điểm 4: Sức khỏe trung bình.

    • Điểm 5: Sức khỏe kém.

    • Điểm 6: Sức khỏe rất kém.​

Căn cứ vào tổng điểm của các chỉ tiêu, công dân sẽ được phân loại sức khỏe:​

    • Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1.

    • Loại 2: Có ít nhất một chỉ tiêu đạt điểm 2.

    • Loại 3: Có ít nhất một chỉ tiêu đạt điểm 3.

    • Loại 4: Có ít nhất một chỉ tiêu đạt điểm 4.

    • Loại 5: Có ít nhất một chỉ tiêu đạt điểm 5.

    • Loại 6: Có ít nhất một chỉ tiêu đạt điểm 6.​

Đối với dân quân tự vệ, yêu cầu tối thiểu là đạt sức khỏe loại 3.​

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Dân quân tự vệ đi mấy năm?

Theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 16/2025/NĐ-CP:

  • Thời hạn phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ không quá 4 năm.
  • Thời gian này có thể được rút ngắn hoặc kéo dài tùy theo nhu cầu nhiệm vụ và quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • Cụ thể với từng loại:
    • Dân quân thường trực: Phục vụ tập trung hàng ngày, thời hạn từ 1 đến 2 năm, có thể kéo dài tối đa 4 năm.
    • Dân quân cơ động, tại chỗ: Không tập trung thường xuyên, tham gia khi có lệnh huy động, thời gian tham gia thường linh hoạt trong năm.

6.2. Không đi dân quân tự vệ có bị phạt tù không?

Căn cứ tại Điều 21a Nghị định 120/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ:

Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi chống đối việc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi tự ý thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trước thời hạn hoặc đưa ra khỏi danh sách dân quân tự vệ.

Như vậy, không đi dân quân tự vệ không bị phạt tù nhưng có thể bị xử phạt hành chính nếu cố tình trốn tránh hoặc không chấp hành quyết định huy động.

6.3. Đi dân quân tự vệ có lương không? Mức lương mới nhất 2025 bao nhiêu?

​Dân quân tự vệ tại Việt Nam không phải là lực lượng quân đội chuyên nghiệp, mà là lực lượng bán chuyên trách, được huy động khi cần thiết để tham gia bảo vệ an ninh, quốc phòng và hỗ trợ cộng đồng. Vì vậy, họ không nhận lương cố định như quân nhân chuyên nghiệp, nhưng được hưởng các chế độ, phụ cấp khi thực hiện nhiệm vụ.

Theo Nghị định 16/2025/NĐ-CP, mức phụ cấp chức vụ chỉ huy và trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tự vệ đã được điều chỉnh tăng đáng kể. Cụ thể:​

Chỉ huy trưởng, chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã: 561.600 đồng/tháng (trước đây là 357.600 đồng).​

  • Phó chỉ huy trưởng, chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: 514.800 đồng/tháng (trước đây là 327.800 đồng).​
  • Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội: 468.000 đồng/tháng (trước đây là 298.000 đồng).​
  • Thôn đội trưởng: 280.800 đồng/tháng (trước đây là 178.800 đồng), và được hưởng thêm phụ cấp khi kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ.​
  • Trợ cấp ngày công lao động: Không thấp hơn 327.600 đồng/ngày (trước đây là 119.200 đồng). Trường hợp kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ, mức trợ cấp tăng thêm không thấp hơn 50% mức hiện hưởng.

Như vậy, đi dân quân tự vệ không có lương mà chỉ có phụ cấp hàng tháng.

6.4. Đi dân quân tự vệ có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không mới nhất 2025?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (điểm a khoản 4 Điều này được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019) quy định về các trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình bao gồm:

  • Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
  • Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
  • Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
  • Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Như vậy, nếu rơi vào các trường hợp trên thì người đi dân quân tự vệ không phải đi nghĩa vụ quân sự nữa.

6.5. Đi dân quân tự vệ có được đi làm không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

6.6. Bị cận có phải đi dân quân tự vệ không?

Thứ nhất, tiêu chuẩn tuyển chọn Dân quân tự vệ được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2019 như sau:

"1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ."

Hiện tại chưa có quy định riêng về tiêu chuẩn sức khỏe của Dân quân tự vệ. Tuy nhiên Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang nên điều kiện để tuyển chọn và gọi công dân tham gia Dân quân tự vệ cũng tương tự như điều kiện tuyển chọn công dân nhập ngũ.

Tiêu chuẩn sức khỏe sẽ thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

"…3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS."

Như vậy, bị cận không phải đi dân quân tự vệ.