Chi tiết về vốn đầu tư là gì? Các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư như thế nào sẽ được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt mới nhất 2025?
Chi tiết về vốn đầu tư là gì? Các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư như thế nào sẽ được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt mới nhất 2025?

1. Chi tiết về vốn đầu tư là gì? Các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư như thế nào sẽ được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt mới nhất 2025?

1.1. Vốn đầu tư là gì?

Căn cứ theo khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Như vậy, vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

1.2. Các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư như thế nào sẽ được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1. Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này.
6. Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư như sau sẽ được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt:

  • Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025
Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025

2. Chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mới nhất 2025

2.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư - Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;

b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;

d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu;

đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;

e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;

h) Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.

Theo đó, Luật Đấu thầu 2025 quy định gồm 8 đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như trên.

Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

2.2. Các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Đấu thầu quy định các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm những ưu đãi sau:

  • Trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau thì xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.

  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi.

  • Đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng thì cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.

  • Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác.

  • Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Vốn đầu tư là gì và gồm những thành phần nào?

Vốn đầu tư là tổng giá trị tài sản mà nhà đầu tư cam kết sử dụng để thực hiện một dự án đầu tư. Vốn đầu tư có thể bao gồm:

  • Vốn góp của nhà đầu tư (vốn chủ sở hữu);

  • Vốn vay, vốn huy động từ các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu;

  • Các hình thức tài chính khác (như thuê tài chính, góp vốn bằng tài sản…).

3.2. Có những loại vốn đầu tư nào trong một dự án đầu tư tại Việt Nam?

Dự án đầu tư thường bao gồm những loại vốn đầu tư nào?

Trả lời:
Thông thường, dự án đầu tư bao gồm các loại vốn sau:

  • Vốn đầu tư đăng ký: là tổng mức vốn mà nhà đầu tư đăng ký thực hiện trong suốt vòng đời dự án;

  • Vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp): là phần vốn góp thực tế của các thành viên/cổ đông;

  • Vốn thực hiện: là số vốn nhà đầu tư đã thực chi để triển khai dự án tại từng thời điểm.

3.3. Mức ưu đãi đầu tư đặc biệt bao gồm những gì?

Ưu đãi đầu tư đặc biệt bao gồm:

  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất ưu đãi từ 5% đến 9% trong thời gian 10 - 15 năm;

  • Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đến 70% so với mức thông thường;

  • Hỗ trợ hạ tầng, đào tạo lao động, xúc tiến đầu tư từ ngân sách nhà nước;

  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế có thể kéo dài hơn so với ưu đãi thông thường.

3.4. Làm thế nào để dự án được xét duyệt hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt?

Nhà đầu tư cần:

  1. Nộp hồ sơ đề nghị áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt cùng với hồ sơ đăng ký đầu tư;

  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét;

  3. Sau khi được Thủ tướng phê duyệt, ưu đãi sẽ được ghi rõ trong quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.