Chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án mới nhất 2025
Chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án mới nhất 2025

1. Chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án mới nhất 2025

Quy trình cấp:

Bước 1: Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 88 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề bằng một trong các hình thức :

  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
  • Thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ và sát hạch

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan sẽ thông báo một lần bằng văn bản yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa​. (Ví dụ thiếu chứng thực văn bằng, thiếu xác nhận kinh nghiệm…). Bạn cần bổ sung kịp thời theo hướng dẫn để hồ sơ được chấp nhận.
  • Khi hồ sơ đã hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành bước đánh giá năng lực và tổ chức sát hạch. Hội đồng xét cấp chứng chỉ sẽ xem xét các tài liệu kinh nghiệm, sau đó bạn sẽ được thông báo lịch tham gia kỳ thi sát hạch.
  • Hiện nay nhiều nơi tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính với ngân hàng câu hỏi do Bộ Xây dựng ban hành.
  • Hình thức thi có thể trực tiếp tại trung tâm sát hạch hoặc trực tuyến từ xa (tùy điều kiện của cơ quan tổ chức)​. Đề thi thường gồm các câu hỏi về luật xây dựng, quản lý dự án, quản lý chi phí, hợp đồng… liên quan đến công việc của giám đốc QLDA.
  • Kết quả sát hạch sẽ được công bố ngay sau khi thi (đối với thi trắc nghiệm máy tính) hoặc vài ngày sau (nếu hình thức khác).
  • Điểm đạt yêu cầu thường là từ 80% số điểm tối đa trở lên (theo quy chế sát hạch do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

Bước 3: Cấp chứng chỉ

  • Nếu bạn đạt kết quả sát hạch, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp chứng chỉ hành nghề cho bạn.
  • Thời gian cấp theo luật định là trong vòng 10 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu​.
  • Thông thường, chứng chỉ hành nghề quản lý dự án sẽ được cấp dưới dạng một thẻ chứng chỉ (có ảnh, mã số, phạm vi hoạt động) hoặc bản điện tử có mã QR. Bạn có thể nhận trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc nhận qua bưu điện.
  • Đồng thời, thông tin chứng chỉ của bạn sẽ được đăng tải lên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng.
  • Trường hợp không đạt sát hạch, bạn sẽ không được cấp chứng chỉ và được thông báo lý do. Tuy nhiên, bạn có thể đăng ký dự thi lại.
  • Nếu hồ sơ đã được đánh giá đạt điều kiện nhưng sát hạch chưa đạt, bạn được bảo lưu quyền dự thi lại trong 12 tháng mà không cần nộp lại hồ sơ mới​. Điều này có nghĩa là trong vòng 1 năm tính từ lần thông báo kết quả trước, bạn chỉ cần làm đơn đăng ký thi lại và sử dụng hồ sơ cũ (đã được duyệt) để thi, không phải nộp lại toàn bộ giấy tờ.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý dự án:

Điều 77 NĐ 175/2024, thẩm quyền cấp chứng chỉ QLDA được phân cấp như sau:

  • Sở Xây dựng tỉnh/thành phố: là cơ quan chủ yếu tiếp nhận và cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, II, III trên địa bàn (UBND cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng thực hiện). Vì vậy, cá nhân thường nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng nơi mình muốn đăng ký hành nghề.
  • Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được Bộ Xây dựng công nhận: Một số hội nghề nghiệp (ví dụ Hội Kỹ sư xây dựng, Hội Tư vấn quản lý dự án…) nếu được công nhận đủ điều kiện cũng có quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hạng II, III cho hội viên của mình​. Nếu bạn là hội viên của những tổ chức này (trước ít nhất 3 tháng), bạn có thể nộp hồ sơ qua hội.
  • Trường hợp đặc biệt chứng chỉ hạng I cho người nước ngoài có thể do Bộ Xây dựng cấp (thông qua Sở hoặc trực tiếp, tùy phân cấp). Tuy nhiên hiện nay hầu hết đều qua Sở Xây dựng địa phương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm các giấy tờ, tài liệu nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định 175/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;

Tải đơn đề nghị tại đây:

Phụ lục IV - Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..........., ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

___________

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)

1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...

2. Ngày, tháng, năm sinh(1): …………………….…3. Quốc tịch: ………….

4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….

Nơi cấp………………………………………………………………………...

5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...

6. Số điện thoại(2):…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………

7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...

8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..

9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: …….. năm.

10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………

Nơi cấp: ……………..

Lĩnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….

11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….

Nơi cấp: ……………………………………………………………………..

12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng(3):

STT

Thời gian công tác
(Từ tháng, năm đến tháng, năm)

Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập
(Ghi rõ tên đơn vị)

Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu

Ghi chú

1

1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công trình:…..
Loại công trình: ………………
Địa điểm xây dựng công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ……………………..
2. ….

2

…

Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:

Lĩnh vực hành nghề: …………………. ……………….

Hạng: ………….

□ Cấp mới

□ Cấp lại

Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú:

(1) Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.

(2) Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

(3) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.

(2) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(3) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);

(4) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm;

(5) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;

(6) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(7) Các tài liệu quy định tại các khoản (3), (4), (5), (6) nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định;

(8) Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch theo quy định tại khoản 8 Điều 89 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gồm đơn, ảnh theo quy định tại các khoản (1), (2) nêu trên và thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án xây dựng

3. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án xây dựng

Chuyên ngành đào tạo phù hợp tham gia cấp chứng chỉ quản lý dự án:

  • Kỹ thuật xây dựng
  • Kiến trúc
  • Kinh tế xây dựng
  • Quản lý xây dựng
  • Chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực quản lý dự án

Hạng chứng chỉ

Phạm vi hành nghề

Yêu cầu kinh nghiệm

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 1

Được quản lý mọi cấp công trình (đặc biệt, cấp I, II, III, IV)

≥7 năm kinh nghiệm

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Được quản lý công trình cấp II trở xuống

≥5 năm kinh nghiệm

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 3

Được quản lý công trình cấp III trở xuống

≥3 năm kinh nghiệm

4. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có quyền và nghĩa vụ gì?

Theo quy định tại Điều 78 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cá nhân đề nghị câp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền và nghĩa vụ như sau:

(1) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:

  • Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.

(2) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

  • Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
  • Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;
  • Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;
  • Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;
  • Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Ai bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án?

  • Bất cứ cá nhân nào đảm nhận chức danh quản lý dự án đầu tư xây dựng (thường gọi là Giám đốc quản lý dự án) đều bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  • Cụ thể, theo Luật Xây dựng và Nghị định 175/2024, các dự án sử dụng vốn nhà nước, vốn ngân sách hoặc dự án có quy mô từ nhóm C trở lên thì giám đốc dự án phải có chứng chỉ.
  • Điều này áp dụng cho cả ban quản lý dự án chuyên ngành, ban QLDA khu vực lẫn công ty tư vấn quản lý dự án: người được giao phụ trách quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề QLDA tương ứng với hạng dự án (ví dụ dự án nhóm B, A đòi hỏi chứng chỉ hạng cao). Đối với chủ đầu tư tự quản lý dự án (tự thành lập ban QLDA để làm), người được chủ đầu tư giao làm giám đốc QLDA cũng phải có chứng chỉ. Ngoại lệ chỉ có những dự án quy mô nhỏ như nhà ở riêng lẻ của dân, công trình không yêu cầu lập dự án… thì không bắt buộc.

Tuy nhiên, nhìn chung nếu bạn hành nghề quản lý dự án chuyên nghiệp, bạn cần có chứng chỉ để đảm bảo đúng luật.

5.2. Chứng chỉ hành nghề QLDA có thời hạn bao lâu?

  • Theo Nghị định 175/2024, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (bao gồm quản lý dự án) có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp đối với chứng chỉ cấp mới​.
  • Sau 10 năm, chứng chỉ hết hiệu lực và nếu muốn tiếp tục hành nghề, bạn phải làm thủ tục cấp mới lại (giống như xin cấp lại từ đầu, có thể phải sát hạch lại theo quy định hiện hành lúc đó).

Lưu ý: Thời hạn 10 năm áp dụng cho người Việt Nam.

  • Đối với người nước ngoài, do phụ thuộc thời hạn giấy phép lao động, nên chứng chỉ có thể được cấp với thời hạn bằng thời hạn lao động (visa, work permit) nhưng tối đa cũng không quá 10 năm.
  • Ngoài ra, nếu trong thời gian hiệu lực mà pháp luật thay đổi lớn, chứng chỉ đã cấp vẫn có giá trị đến hết hạn ghi trên đó, không tự mất hiệu lực.
  • Bạn nên theo dõi để làm thủ tục cấp mới trước khi chứng chỉ hết hạn, tránh bị gián đoạn hành nghề.

5.3. Có thể đăng ký thi chứng chỉ (sát hạch) trực tuyến không?

Có, hiện nay bạn có thể đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến và nhiều địa phương đã áp dụng thi sát hạch trên máy tính.

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các cổng dịch vụ công cấp tỉnh đều cung cấp dịch vụ “Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng” để bạn nộp hồ sơ online.
  • Về hình thức thi, theo quy định mới, cơ quan tổ chức sát hạch có thể lựa chọn thi trực tiếp trên giấy, thi trên máy tính tập trung, hoặc thậm chí thi trực tuyến từ xa (online) nếu đảm bảo điều kiện kỹ thuật và tính minh bạch​.

Do đó, bạn nên liên hệ Sở Xây dựng địa phương hoặc đơn vị tổ chức để biết hình thức cụ thể. Dù thi theo cách nào, bạn vẫn cần đến cơ quan có thẩm quyền ít nhất một lần (để xác minh nhân thân hoặc nhận chứng chỉ).

Tóm lại, đăng ký trực tuyến hoàn toàn thực hiện được, còn thi trực tuyến đang dần được áp dụng, giúp tiện lợi hơn cho người dự thi.

5.4. Các trường hợp bị thu hồi hoặc không được cấp chứng chỉ

Mặc dù chứng chỉ hành nghề QLDA là mục tiêu của nhiều người, nhưng có những trường hợp bạn sẽ không được cấp hoặc đã được cấp nhưng bị thu hồi do vi phạm các quy định. Theo Điều 75 Nghị định 175/2024, các trường hợp chính bao gồm:

  • Không còn đáp ứng điều kiện: Nếu tại thời điểm xét cấp, cá nhân không đáp ứng điều kiện bắt buộc (ví dụ: không còn năng lực hành vi dân sự, bằng cấp không phù hợp, thiếu kinh nghiệm theo yêu cầu, không có giấy phép lao động hợp lệ đối với người nước ngoài…) thì sẽ không được cấp chứng chỉ. Ngay cả sau khi đã được cấp, nếu phát hiện cá nhân không đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 79 (như mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh tâm thần, hoặc giấy phép lao động hết hạn mà không gia hạn…) thì chứng chỉ có thể bị thu hồi​
  • Khai man, giả mạo hồ sơ: Trường hợp cá nhân giả mạo giấy tờ hoặc khai không trung thực trong hồ sơ (bằng giả, xác nhận kinh nghiệm khống, sửa bảng điểm, v.v) sẽ bị từ chối cấp chứng chỉ. Nếu đã lỡ cấp rồi, khi phát hiện ra, cơ quan chức năng sẽ thu hồi chứng chỉ hành nghề ngay lập tức​. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng. Người vi phạm có thể bị cấm nộp hồ sơ xin cấp lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi​. Bài học rút ra là: tuyệt đối trung thực khi chuẩn bị hồ sơ.
  • Cho thuê, mượn chứng chỉ: Chứng chỉ hành nghề là giấy phép cá nhân, không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng dưới mọi hình thức. Nếu bị phát hiện cho người khác mượn chứng chỉ để họ đứng tên thay, cả hai sẽ bị xử lý; trong đó người có chứng chỉ sẽ bị thu hồi chứng chỉ và có thể bị đình chỉ hành nghề một thời gian​
  • Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ: Hành vi tự ý sửa đổi nội dung, làm sai lệch thông tin trên chứng chỉ (như sửa hạn, sửa hạng, lĩnh vực) đều bị nghiêm cấm. Chứng chỉ bị sửa chữa trái phép sẽ bị coi là không hợp lệ và chắc chắn bị thu hồi​
  • Cấp sai thẩm quyền hoặc sai quy định: Nếu chứng chỉ được cấp không đúng thẩm quyền (ví dụ một hiệp hội tự ý cấp hạng I khi không được phép) hoặc cấp cho người không đủ điều kiện (cấp “lụi”), thì chứng chỉ đó cũng bị thu hồi do trái pháp luật​
  • Vi phạm trong quá trình hành nghề: Nếu người có chứng chỉ có sai phạm nghiêm trọng trong hành nghề và bị cơ quan thanh tra kết luận, kiến nghị thu hồi chứng chỉ​, thì sẽ bị thu hồi. Ví dụ: quản lý dự án gây hậu quả lớn do thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định an toàn dẫn đến sự cố… có thể bị tước chứng chỉ như một hình thức chế tài. Trường hợp này thời hạn cấm hành nghề sẽ tùy theo quyết định xử phạt (có thể >12 tháng).

Sau khi bị thu hồi, cá nhân muốn cấp lại phải chờ hết thời hạn chế tài (thường là sau 12 tháng hoặc thời hạn ghi trong quyết định xử phạt) rồi làm thủ tục đề nghị cấp mới lại từ đầu​.

Lưu ý chứng chỉ bị thu hồi thì bản gốc phải nộp lại cho cơ quan cấp trong 5 ngày, nếu không sẽ có biện pháp cưỡng chế​

Tóm lại, để tránh bị từ chối cấp hoặc bị tước chứng chỉ, bạn cần tuân thủ nghiêm các quy định: chuẩn bị hồ sơ trung thực, sử dụng chứng chỉ đúng mục đích, hành nghề có đạo đức và trách nhiệm.