Cách xuất hóa đơn khi mua bán nợ khó đòi chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách xuất hóa đơn khi mua bán nợ khó đòi chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Cách xuất hóa đơn khi mua bán nợ khó đòi chuẩn quy định mới nhất 2025

  • Sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP
  • Trong trường hợp doanh nghiệp là bên bán nợ (bên chuyển nhượng), có thể lập hóa đơn bán hàng (không có thuế GTGT) để ghi nhận giao dịch chuyển nhượng nợ. Nội dung hóa đơn cần ghi rõ:
    • Tên hàng hóa/dịch vụ: “Chuyển nhượng khoản nợ phải thu”
    • Số tiền: Là giá trị chuyển nhượng thực tế
    • Thuế suất GTGT: Ghi "Không chịu thuế"
    • Ghi chú: Giao dịch chuyển nhượng nợ theo hợp đồng số... ký ngày...
  • Không kê khai vào tờ khai thuế GTGT
    • Do đây là giao dịch tài chính, không thuộc đối tượng chịu thuế nên doanh nghiệp không kê khai trên tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT), chỉ phản ánh trong sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
  • Căn cứ xuất hóa đơn
    • Hóa đơn được lập căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng nợ, biên bản giao nhận hồ sơ nợ, và các chứng từ liên quan. Cần đảm bảo hồ sơ pháp lý đầy đủ để phục vụ kiểm tra, thanh tra thuế sau này.

2. Mua bán nợ là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-NHNN thì mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

10 nguyên tắc thực hiện mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng  nước ngoài

Mua bán nợ là gì

3. Nguyên tắc mua bán nợ của ngân hàng

Nguyên tắc mua bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN như sau:

  • Hoạt động mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
  • Hoạt động mua, bán nợ do các bên tự thỏa thuận, tuân thủ quy định tại Thông tư 09/2015/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động mua nợ phải có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm đề nghị chấp thuận hoạt động mua nợ, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ thì không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua nợ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động mua nợ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép) và có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
  • Trước khi thực hiện mua, bán nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động mua, bán nợ;

(Trong đó có quy định rõ về phân cấp thẩm quyền theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định mua, bán nợ; phương thức mua, bán nợ, phương thức thanh toán; quy trình mua, bán nợ; quy trình, phương pháp định giá khoản nợ; quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động mua, bán nợ).

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Mua lại khoản nợ đã bán của tổ chức tín dụng:
    • Bên bán nợ không mua lại khoản nợ đã bán, trừ các trường hợp sau:
      • (i.1) Tổ chức tín dụng mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
      • (ii.1) Tổ chức tín dụng hỗ trợ mua lại khoản nợ đã bán cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng;
      • (iii.1) Tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc mua lại khoản nợ đã bán cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 5 Thông tư 09/2015/TT-NHNN
    • Tổ chức tín dụng thực hiện mua lại khoản nợ đã bán quy định tại (ii.1), (iii.1) theo nội dung đã cam kết mua lại khoản nợ tại phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp sau:
      • (i.2) Khoản nợ mua lại đang được tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước nhưng không còn được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và bán thay thế bằng khoản nợ đủ tiêu chuẩn khác.
      • (ii.2) Đến hạn trả nợ vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa có đủ tiền để hoàn trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo kế hoạch trả nợ vay đặc biệt.
  • Tổ chức tín dụng không được bán nợ cho công ty con của chính tổ chức tín dụng đó, trừ các trường hợp sau:
    • Bán nợ cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản theo phương án tái cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc bán nợ đủ tiêu chuẩn cho ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
  • Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi tổ chức tín dụng mẹ có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, trừ trường hợp mua nợ theo phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt.
  • Trường hợp bán một phần khoản nợ hoặc bán một khoản nợ cho nhiều bên mua nợ, thì bên bán nợ và các bên mua nợ thỏa thuận với nhau về tỷ lệ tham gia, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, phân chia giá trị tài sản đảm bảo (nếu có) cho phần nợ được mua, bán và các nội dung cụ thể khác tại hợp đồng mua, bán nợ đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Các khoản nợ được mua, bán nợ phải được theo dõi, hạch toán kế toán và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để mua nợ thuộc sở hữu của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
  • Tổ chức tín dụng không phải đáp ứng tỷ lệ nợ xấu dưới 3% khi mua nợ trong các trường hợp sau:
    • Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 146a Luật Các tổ chức tín dụng;
    • Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 148b Luật Các tổ chức tín dụng;
    • Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc mua nợ đủ tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Các trường hợp mua nợ quy định tại (ii.1), (iii.1) tại mục này.

4. Ai được quyền mua bán nợ?

Theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP và các quy định hiện hành:

  • Tổ chức có chức năng mua bán nợ như Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) hoặc các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ mua bán nợ được phép thực hiện hoạt động này một cách chuyên nghiệp, hợp pháp.
  • Doanh nghiệp thông thường (không hoạt động trong lĩnh vực tài chính) cũng được quyền chuyển nhượng khoản nợ của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng dân sự, miễn là hoạt động này không mang tính chất thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận từ việc kinh doanh nợ.

5. Cá nhân có được mua bán nợ không?

Có, cá nhân được phép mua bán nợ, nhưng cần lưu ý:

  • Việc cá nhân mua lại khoản nợ của người khác là giao dịch dân sự, không phải hoạt động kinh doanh nợ chuyên nghiệp.
  • Cá nhân không được phép hoạt động kinh doanh mua bán nợ dưới hình thức doanh nghiệp nếu không đăng ký và được cấp phép.
  • Hợp đồng chuyển nhượng nợ giữa cá nhân và tổ chức/cá nhân khác phải rõ ràng, hợp pháp, có đầy đủ chứng từ để tránh tranh chấp.

6. Công ty mua bán nợ có hợp pháp không? Quy định về mua bán nợ của doanh nghiệp mới nhất 2025

Hoạt động mua bán nợ được pháp luật Việt Nam công nhận là hợp pháp, với điều kiện doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp lý hiện hành. Theo Nghị định 69/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động.

  • Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ:

Vốn điều lệ tối thiểu: Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ không thấp hơn 100 tỷ đồng.

Quy chế nội bộ: Phải xây dựng và áp dụng quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phù hợp với quy định pháp luật.

Người quản lý: Người quản lý doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực hoạt động.

  • Phạm vi hoạt động:

Doanh nghiệp được phép thực hiện các hoạt động như mua nợ, bán nợ, môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ và tổ chức sàn giao dịch nợ. Tuy nhiên, các hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc xử lý nợ xấu.

  • Quản lý nhà nước:

Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ mua bán nợ theo thẩm quyền.

Công ty mua bán nợ hoạt động hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vốn, tổ chức và hoạt động để đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nợ và góp phần ổn định thị trường tài chính.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê?

Quy định về mua bán nợ của các tổ chức tín dụng - Tạp chí Tài chính

Mua bán nợ khác gì với đòi nợ thuê

Mua bán nợ là giao dịch tài chính mà bên mua trở thành chủ sở hữu mới của khoản nợ, trong khi đòi nợ thuê là dịch vụ hỗ trợ chủ nợ thu hồi nợ mà không làm thay đổi quyền sở hữu khoản nợ. Mua bán nợ thường gắn với chuyển nhượng quyền đòi nợ, còn đòi nợ thuê chỉ là hành vi thay mặt để thu nợ.

7.2. Doanh nghiệp có được phép tự bán khoản nợ phải thu của mình không?

Có. Doanh nghiệp có thể tự bán hoặc chuyển nhượng khoản nợ phải thu của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác nếu việc chuyển nhượng không vi phạm hợp đồng với bên nợ và được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về dân sự và thương mại.