cách tính thuế vat được hoàn
Cách tính thuế VAT được hoàn chuẩn công thức mới nhất 2025

1. Cách tính thuế VAT được hoàn trong năm 2025 như sau:

Công thức tính thuế VAT được hoàn

Số thuế VAT được hoàn = Số thuế VAT đã nộp – Số thuế VAT phải nộp

Giải thích:

  • Số thuế VAT đã nộp: Là tổng số thuế VAT mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ tính thuế.

  • Số thuế VAT phải nộp: Là số thuế VAT thực tế phải nộp sau khi quyết toán, được tính dựa trên tổng doanh thu chịu thuế và thuế suất áp dụng.

Ví dụ minh họa:

Giả sử một doanh nghiệp đã nộp tổng cộng 120 triệu đồng thuế VAT trong năm 2025. Sau khi quyết toán, số thuế VAT thực tế phải nộp là 100 triệu đồng.

  • Số thuế VAT được hoàn = 120 triệu đồng – 100 triệu đồng = 20 triệu đồng

Do đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại 20 triệu đồng thuế VAT đã nộp thừa.

Lưu ý quan trọng:

  • Việc hoàn thuế VAT chỉ áp dụng khi người nộp thuế đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

  • Hồ sơ hoàn thuế cần được nộp đúng hạn và đầy đủ theo quy định của cơ quan thuế.

  • Thời gian xử lý hoàn thuế có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định và quy trình của từng cơ quan thuế địa phương.

Việc hiểu rõ cách tính và điều kiện hoàn thuế VAT giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo quyền lợi tài chính của mình.

2. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián tiếp được đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách khác, đây là khoản thuế được tính trên phần giá trị mà hàng hóa, dịch vụ tăng thêm qua mỗi khâu trong chuỗi cung ứng.

3. Đối tượng chịu thuế GTGT

Người chịu thuế được quy định tại Điều 4 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, cụ thể như sau:

"Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là người nhập khẩu)."

Hướng dẫn chi tiết về người nộp thuế được quy định tại Điều 3 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, hay cơ cấu tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), cũng như tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa hoặc mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu). Các đối tượng bao gồm:
  • Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các luật kinh doanh chuyên ngành khác.
  • Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
  • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu.
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (bao gồm dịch vụ gắn với hàng hóa) từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc từ cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. Trong trường hợp này, tổ chức hoặc cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp miễn kê khai và nộp thuế theo khoản 2 Điều 5 của Thông tư.
  • Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú sẽ được thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
  • Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất, được thành lập để thực hiện mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam, sẽ tuân theo các quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT

4. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp nào trong năm 2025 và đối tượng áp dụng là ai?

Theo quy định mới nhất năm 2025, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo hai phương pháp là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Mỗi phương pháp được áp dụng cho từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh.

  • Phương pháp khấu trừ là phương pháp phổ biến, áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có đủ điều kiện như: thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, và có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ chịu thuế GTGT. Đây là phương pháp minh bạch, rõ ràng vì doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào (khi mua hàng hóa, dịch vụ) khỏi số thuế đầu ra (khi bán hàng hóa, dịch vụ).
  • Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, không đáp ứng điều kiện về kế toán và hóa đơn GTGT. Với phương pháp này, thuế được tính trực tiếp trên doanh thu nhân với một tỷ lệ % cố định tùy theo lĩnh vực hoạt động. Phương pháp này đơn giản hơn, phù hợp với các mô hình kinh doanh nhỏ, nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

Việc lựa chọn phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào quy mô, cách thức hạch toán và bản chất hoạt động kinh doanh của từng tổ chức, cá nhân. Việc hiểu rõ đối tượng và cách tính thuế theo từng phương pháp là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh sai sót khi kê khai.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

Công thức tính thuế VAT ngược 2025
Thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu

Thuế suất thuế GTGT hiện hành có 3 mức:

  • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc biệt.

  • 5%: Áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu như lương thực, thực phẩm, y tế, giáo dục.

  • 10%: Áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ còn lại.

5.2 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng cho đối tượng nào?

  • Phương pháp khấu trừ thuế GTGT thường áp dụng cho doanh nghiệp có sổ sách kế toán, chứng từ hợp pháp và đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.

5.3 Phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT áp dụng cho đối tượng nào?

  • Phương pháp trực tiếp áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, hoặc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.