Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang thang hiện nay

1. Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang là gì?

Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang là hệ thống thuế được áp dụng cho thu nhập cá nhân, trong đó mức thuế suất sẽ thay đổi tùy theo mức thu nhập của người nộp thuế. Cách tính thuế này gọi là "lũy tiến từng phần," có nghĩa là thu nhập của người lao động sẽ được chia thành các phần nhỏ, và mỗi phần sẽ áp dụng một mức thuế suất khác nhau theo các bậc thuế quy định.

Cụ thể, các bậc thuế sẽ có các mức thu nhập chịu thuế khác nhau, từ mức thấp nhất đến cao nhất, với thuế suất bắt đầu từ 5% cho thu nhập thấp và tăng dần lên đến 35% cho thu nhập cao. Điều này giúp đảm bảo công bằng, vì người có thu nhập thấp chỉ phải nộp thuế ở mức thấp, trong khi người có thu nhập cao sẽ đóng thuế cao hơn theo các phần thu nhập vượt qua ngưỡng của các bậc thuế.

Ví dụ, thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng sẽ chịu thuế suất 5%, trong khi thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng sẽ phải chịu thuế suất 35%. Cách tính này giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho những người có thu nhập thấp và tăng thuế đối với người có thu nhập cao, nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

2. Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang thang hiện nay

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2023 - Biểu thuế lũy tiến từng phần này được áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh, tiền lương và tiền công.

Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh, tiền lương và tiền công được xác định là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (đã sửa đổi vào năm 2012 và 2014), sau khi trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc trong một số ngành nghề, quỹ hưu trí tự nguyện, cũng như các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi năm 2012 và 2014).

Biểu thuế toàn phần

Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo khoản 1 Điều 13

20

e) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo khoản 1 Điều 13

0,1

f) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2023 - Biểu thuế toàn phần này áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, cũng như thu nhập từ nhận thừa kế và quà tặng, theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi năm 2012 và 2014).

3. Bậc thang thuế thu nhập cá nhân là gì?

Bậc thang thuế thu nhập cá nhân là gì?

Bậc thang thuế thu nhập cá nhân là cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo một hệ thống tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các mức thu nhập khác nhau. Tại Việt Nam, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, nghĩa là thu nhập càng cao, mức thuế suất càng cao và được chia thành nhiều bậc, mỗi bậc tương ứng với một khoảng thu nhập nhất định và một mức thuế suất cụ thể.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ được điều chỉnh tùy theo từng loại đối tượng nộp thuế. Theo quy định hiện hành, có hai loại đối tượng phải nộp thuế thu nhập: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Đối với cá nhân cư trú, có hai trường hợp cụ thể:

  • Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho từng trường hợp như sau:

Đối với cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Lưu ý rằng :

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

Các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế.
  • Giảm trừ gia cảnh 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, khuyến học và nhân đạo.

Có 7 bậc tính thuế TNCN
Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, theo quy định tại Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động sẽ bị khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả:

Thuế TNCN = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả.

Còn đối với cá nhân không cư trú, công thức tính thuế TNCN theo Khoản 1, Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế.

Trong đó, Thu nhập chịu thuế được tính bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người lao động nhận được trong kỳ tính thuế. Nếu lao động ký hợp đồng thử việc và có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thì cũng phải khấu trừ thuế 10%.

5. Thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân?

Biểu thuế lũy tiến từng phần dự kiến sẽ điều chỉnh giảm số bậc thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định hiện hành, hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng 7 bậc thuế với các mức thuế suất từ 5% đến 35%. Các bậc thuế này được chia theo từng phần thu nhập, với mỗi phần thu nhập sẽ chịu thuế suất khác nhau, nhằm tạo ra sự công bằng trong việc đóng thuế. Cụ thể, bậc thuế thấp sẽ áp dụng đối với những cá nhân có thu nhập thấp, trong khi bậc thuế cao hơn sẽ áp dụng cho những cá nhân có thu nhập cao hơn. Việc áp dụng mức thuế lũy tiến như vậy giúp đảm bảo rằng những người có thu nhập cao đóng thuế nhiều hơn so với những người có thu nhập thấp, từ đó giảm bớt gánh nặng thuế đối với những cá nhân có thu nhập khiêm tốn, đồng thời khuyến khích sự đóng góp hợp lý từ những người có khả năng tài chính tốt hơn. Các mức thuế suất này được áp dụng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp khác theo quy định của pháp luật.

6.2. Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào?

Phân biệt tính thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần
Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào

Bậc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng chủ yếu cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, là những khoản thu nhập có tính chất thường xuyên mà người lao động nhận được từ việc thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nhiều cá nhân và được tính thuế theo hệ thống bậc thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập sẽ được chia thành các phần và mỗi phần sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau. Ngoài tiền lương và tiền công, thu nhập từ các khoản bổ sung như phụ cấp, trợ cấp, thưởng và các khoản có tính chất lương cũng được tính vào thu nhập chịu thuế, và sẽ được áp dụng các bậc thuế tương ứng với mức thu nhập cụ thể. Tuy nhiên, các loại thu nhập khác như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, hay thu nhập từ các hoạt động không phải tiền lương, tiền công sẽ áp dụng mức thuế suất khác hoặc theo các quy định riêng biệt.