Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?

1. Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 thì tuổi nghỉ trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035 quy định hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu.

2. Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?

2.1. Người lao động là ai?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

2.2. Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật Lao động 2019 đối với lao động chưa thành niên.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 148 Mục 2 Chương XI của Bộ luật Lao động 2019 Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này đã được quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về độ tuổi nghỉ hưu.

3. Mức tối đa của các khoản phụ cấp cho người lao động là bao nhiêu mới nhất 2025?

Pháp luật không quy định cụ thể mức tối đa các khoản phụ cấp cho người lao động, mức phụ cấp được thỏa thuận do các bên liên quan

Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ; Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

4. 04 lưu ý khi sử dụng người lao động khuyết tật mới nhất 2025

Nghỉ hàng năm: Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động 14 ngày làm việc đối với người lao động là người khuyết tật

Các hành vi bị nghiêm cấm:

  • Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
  • Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.

Khi sử dụng lao động là người khuyêt tật: Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.

Không phân biệt đối xử và đảm bảo điều kiện làm việc phù hợp: Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử với người lao động khuyết tật trong tuyển dụng, đào tạo, làm việc, tiền lương, thăng tiến, và điều kiện lao động. Phải tạo điều kiện làm việc phù hợp với khả năng của họ như: bố trí công việc thích hợp, điều chỉnh thời gian làm việc hoặc trang thiết bị hỗ trợ.

Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?

5. Lao động phổ thông là gì? Mức lương và cơ hội việc làm lao động phổ thông mới nhất 2025

5.1. Lao động phổ thông là gì?

Lao động phổ thông là cụm từ dùng để miêu tả những công việc không đòi hỏi người lao động phải có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ và đào tạo đặt biệt. Lao động phổ thông còn được gọi là lao động chân tay chỉ đòi hỏi người làm việc có sức khỏe, tỉ mỉ và chuyên cần,…

5.2. Mức lương và cơ hội việc làm lao động phổ thông mới nhất 2025

Về mức lương của lao động phổ thông tùy vào loại hình công việc, địa điểm sẽ có các mức lương khác nhau.

Để có thu nhập cao và công việc ổn định lâu dài, người lao động cần chăm chỉ, chịu khó, hoàn thiện kỹ năng thông qua quá trình làm việc để gia tăng năng suất.

  • Khi có điều kiện, người lao động phổ thông nên tham gia thêm các khóa học nghề, để trở thành những lao động có tay nghề. Nhờ đó, họ có cơ hội thăng tiến trong công việc và có mức thu nhập cao hơn trong tương lai.
  • Tại các thành phố lớn và các khu công nghiệp, nhu cầu tuyển lao động phổ thông rất cao. Có những thời điểm, lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng được số lượng. Do đó, xuất hiệu nhiều đơn vị, công ty dịch vụ, môi giới đến các tỉnh thành tuyển dụng lao động phổ thông, đào tạo và cung ứng cho các đơn vị sản xuất.

6. Để hưởng chế độ công tác phí cần những điều kiện gì mới nhất 2025?

Căn cứ quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 để được hưởng chế độ công tác phí cần những điều kiện:

  • Đối tượng áp dụng:
    • Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
    • Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
  • Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
  • Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;
  • Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn xử phạt ra sao mới nhất 2025?

Người sử dụng lao động có hành vi đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

7.2. Đối tượng nào được hưởng chế độ công tác phí mới nhất 2025?

  • Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
  • Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

7.3. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được phép không?

Được phép sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc

  • Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục tại Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020
  • Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động 2019 gồm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7.4. Sử dụng người cao tuổi tuổi làm việc có được phép không?

Theo quy định tại Mục 2 Chương XI của Bộ luật Lao động 2019 thì được phép sử dụng người lao động cao tuổi

7.5. Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nam mới nhất 2025?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 thì tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2035 quy định hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu.