Ai được gửi tiền tiết kiệm? Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn khác gì nhau? (ảnh 1)
Ai được gửi tiền tiết kiệm? Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn khác gì nhau?

1. Ai được gửi tiền tiết kiệm? Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn khác gì nhau?

1.1. Ai được gửi tiền tiết kiệm?

Theo Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN thì người gửi tiền tiết kiệm bao gồm:

  • Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

1.2. Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn khác gì nhau?

Văn bản quy định

Tiền gửi tiết kiệm Thông tư 48/2018/TT-NHNN

Tiền gửi kỳ hạn Thông tư 49/2018/TT-NHNN

Định nghĩa

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.

Đối tượng được gửi tiền

- Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:

- Người cư trú là tổ chức, cá nhân.

- Người không cư trú bao gồm:

+ Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

+ Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);

+ Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên

Đơn vị nhận tiền gửi

Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư này là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng hợp tác xã.

- Tổ chức tài chính vi mô.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại.

- Ngân hàng hợp tác xã.

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

- Tổ chức tài chính vi mô.

- Quỹ tín dụng nhân dân.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thẻ tiết kiệm

Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm

Khách hàng không được cấp thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.

2. Tiền gửi tiết kiệm là gì? 4 hình thức gửi tiền tiết kiệm mới nhất 2025

2.1. Tiền gửi tiết kiệm là gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN thì tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

2.2. 4 hình thức gửi tiền tiết kiệm mới nhất 2025

Căn cứ Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN

Điều 6. Hình thức tiền gửi tiết kiệm

1. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:

a) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;

b) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.

2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.

Như vậy có 4 hình thức gửi tiết kiệm bao gồm:

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể rút tiền gửi ra bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên, lãi suất tiền gửi thường thấp nhất. Vì thế, chỉ cần để tiền trong tài khoản ngân hàng, hàng tháng bạn cũng nhận được tiền lãi tính theo lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn, người gửi sẽ gửi với các khoảng thời gian nhất định, ví dụ như: gửi tiền kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Hết kỳ hạn, bạn sẽ được tất toán khoản tiền gửi trên, gồm cả tiền gốc và tiền lãi.

Lợi thế khi gửi tiền có kỳ hạn là lãi suất tiền gửi sẽ cao, nhưng nếu người gửi rút trước hạn sẽ chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

  • Gửi tiết kiệm tích luỹ

Tiết kiệm tích luỹ là hình thức gửi tiết kiệm cho phép khách hàng gửi thêm tiền nhiều lần trong thời gian gửi tiết kiệm.

Tiết kiệm tích luỹ thì người gửi phải đảm bảo không được rút tiền trước kỳ hạn, nếu không, lãi suất bạn nhận được sẽ rất thấp.

  • Gửi tiết kiệm bậc thang

Hình thức gửi tiết kiệm bậc thang là việc người gửi gửi càng nhiều tiền, lãi suất càng cao. Số tiền tối thiểu áp dụng gửi tiết kiệm bậc thang là 100 triệu đồng.

3. Một số câu hỏi thường gặp

Ai được gửi tiền tiết kiệm? Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn khác gì nhau? (ảnh 1)

Một số câu hỏi thường gặp

3.1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm bao gồm những tổ chức nào?

Trong đó, theo Điều 2 Thông tư 48/2018/TT-NHNN thì tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại.
  • Ngân hàng hợp tác xã.
  • Tổ chức tài chính vi mô.
  • Quỹ tín dụng nhân dân.
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3.2. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm ở đâu?

Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN như sau:

  • Tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch), trừ trường hợp nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử.
  • Đối với mỗi Thẻ tiết kiệm, tổ chức tín dụng được nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng phải đảm bảo việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.

3.3. Đồng tiền nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:

  • Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.
  • Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi.
  • Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.
  • Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.
  • Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người không cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.
  • Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền.