Sách bài tập Hóa 12 (Chân trời sáng tạo): Ôn tập chương 7

Với giải sách bài tập Hóa 12 Ôn tập chương 7 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Ôn tập chương 7.

1 281 17/07/2025


Giải SBT Hóa 12 Ôn tập chương 7

Câu OT7.1 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Các kim loại kiềm là: Li, Na, K, Rb.

Câu OT7.2 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.

(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.

(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.

(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.

(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu đúng là:

(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.

(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.

(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương.

Câu OT7.3 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Cho dãy chuyển hóa sau:

X→+CO2+H2OY→+NaOHX

Công thức của Y có thể là

A. CaO.

B. Ca(OH)2.

C. CaCO3.

D. Ca(HCO3)2

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O

hoặc Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Câu OT7.4 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Cách nào sau đây không thu được NaOH sau phản ứng?

A. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

B. Cho kim loại Na tác dụng với nước.

C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

A. 2NaCl + 2H2O →đpdd2NaOH + Cl2 + H2

Sau đó: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

B. 2Na + 2H2O →2NaOH + H2

C. 2NaCl + 2H2O →đpdd/màngngăn2NaOH + Cl2 + H2

D. Ca(OH)2 + Na2CO3 →CaCO3↓ + 2NaOH

Câu OT7.5 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Be

B. Ca.

C. Li.

D. K.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Be không phản ứng với nước ở điều kiện thường.

Câu OT7.6 trang 121 Sách bài tập Hóa học 12: Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng

A. nước vôi

B. phèn chua.

C. giấm ăn.

D. muối ăn.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Để xử lí chất thải có tính axit (H+), người ta thường dùng nước vôi (Ca(OH)2) để trung hòa tính acid của chất thải.

Câu OT7.7 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất của calcium nào sau đây không gặp trong tự nhiên?

A. CaCO3.

B. CaSO4.

C. Ca(HCO3)2.

D. CaO

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong không khí có H2O; CO2 ; SO2 ... có khả năng phản ứng với CaO nên không gặp CaO trong tự nhiên.

Câu OT7.8 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?

A. K

B. Al.

C. Mg.

D. Na.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tính khử sắp xếp theo chiều giảm dần: K, Na, Mg, Al.

Câu OT7.9 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Đun sôi nước cứng chỉ làm mềm nước cứng tạm thời.

B. Dung dịch Na2CO3 làm mềm nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.

C. Dung dịch NH4Cl làm mềm nước cứng.

D. Cho dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ làm mềm nước cứng tạm thời.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Dung dịch NH4Cl không làm mềm nước cứng.

Câu OT7.10 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

A. có kết tủa trắng.

B. có bọt khí thoát ra.

C. có kết tủa trắng và có bọt khí.

D. không có hiện tượng gì.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Câu OT7.11 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của

A. ion Ca2+, Mg2+.

B. ion HCO3-.

C. ion Cl-, SO42-.

D. ion Ca2+.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của ion Ca2+, Mg2+.

Câu OT7.12 trang 122 Sách bài tập Hóa học 12: Chất nào sau đây không bị phân huỷ khi đun nóng?

A. Mg(NO3)2.

B. CaCO3.

C. NaNO3.

D. Mg(OH)2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

A. 2Mg(NO3)2 →to2MgO + 4NO2 + O2

B. CaCO3 →toCaO + CO2

D. Mg(OH)2 →toMgO + H2O.

Câu OT7.13 trang 123 Sách bài tập Hóa học 12: Trường hợp nào không xảy ra phản ứng đối với dung dịch Ca(HCO3)2 khi

A. đun nóng.

B. trộn với dung dịch Ca(OH)2.

C. trộn với dung dịch HCl.

D. cho NaCl vào.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

A. Ca(HCO3)2 →toCaCO3 + CO2 + H2O

B. Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O

C. 2HCl + Ca(HCO3)2 → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

D. không phản ứng

Câu OT7.14 trang 123 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có

A. điện tích hạt nhân khác nhau.

B. cấu hình electron khác nhau.

C. bán kính nguyên tử khác nhau.

D. kiểu mạng tinh thể khác nhau.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có kiểu mạng tinh thể khác nhau.

Câu OT7.15 trang 123 Sách bài tập Hóa học 12: Để xác định thành phần của kim loại Al trong hợp kim Al - Mg, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy một mẩu hợp kim chia thành 2 phần bằng nhau.

- Phần 1 cho hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí H2 (đkc).

- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 (đkc).

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim trên.

Lời giải:

Ta có: nH2(P1)=9,91624,79=0,4(mol); nH2(P2)=7,43724,79=0,3(mol).

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg trong hợp kim

- Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl:

PTHH: 2Al +6HCl → 2AlCl3 +3 H2

2x 3x (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

y y (mol)

Ta có: nH2(P1)=32x+y=0,4(mol)(1)

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH:

PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 32H2

x32x (mol)

Ta có: nH2(P2)=32x=0,3(mol)(2)

Qua (1) và (2) ⇒x = 0,2 và y = 0,1

Thành phần phần trăm theo khối của Al trong hợp kim trên:

%mAl=0,2×270,2×27+0,1×24×100%=69,23%

Câu OT7.16 trang 123 Sách bài tập Hóa học 12: Để xác định công thức muối sulfate của một kim loại nhóm IIA, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như sau:

Bước 1: Cân chính xác 1,8 g muối trên hoà tan trong nước, rồi thêm nước cho đủ thu được 50 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch ở trên cho tác dụng từ từ với dung dịch BaCl2 0,15 M cho đến khi lượng kết tủa không tăng thêm nữa thì vừa hết 20 mL.

Xác định công thức hoá học của muối sulfate trên.

Lời giải:

Phương trình hóa học:

MSO4 + BaCl2 →BaSO4↓ + MCl2

Ta có: nBaCl2=0,15×0,02= 0,003 mol

⇒nMSO4(phản ứng) = 0,003 mol

⇒nMSO4(ban đầu) = 0,005.5010= 0,045 mol

Phân tử khối của muối: MMSO4=1,80,045=120⇒M=24

Công thức hóa học của muối sulfate là MgSO4.

Câu OT7.18 trang 124 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...

?

?

b) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.

?

?

c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.

?

?

d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...

√

b) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.

√

c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.

√

d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH.

√

Câu OT7.19 trang 124 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau:

X

Y

Z

T

Ca2+, Mg2+ (nhiều)

Cl-, SO42-

Ca2+, Mg2+ (nhiều), HCO3-

Na+, K+, HCO3-

Ca2+, Mg2+ (nhiều), Cl-, SO42-, HCO3-

Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu.

?

?

b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng.

?

?

c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Na2CO3 dư.

?

?

d) Có thể phân biệt X, Y, Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu.

√

b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng.

√

c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Na2CO3 dư.

√

d) Có thể phân biệt X, Y, Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.

√

Câu OT7.20 trang 125 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất của kim loại calcium có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O).

?

?

b) Vôi sống được dùng để khử chua cho đất

?

?

c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

?

?

d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Hợp chất của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O).

√

b) Vôi sống được dùng để khử chua cho đất

√

c) Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

√

d) Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.

√

Câu OT7.21 trang 125 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

(1) X + H2O →đpdd/màngngănX2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O

(3) X4 + X6 →1:1 BaSO4 + CO2 + H2O

Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) X2 là KOH.

?

?

b) X3 là khí có màu lục nhạt.

?

?

c) X4 là muối acid.

?

?

d) Đun nóng dung dịch X4 thu được kết tủa trắng.

?

?

Lời giải:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) X2 là KOH.

√

b) X3 là khí có màu lục nhạt.

√

c) X4 là muối acid.

√

d) Đun nóng dung dịch X4 thu được kết tủa trắng.

√

Giải thích bằng PTHH:

(1) 2KCl + 2H2O →đpdd/màngngăn2KOH + Cl2 + H2

(2) 2KOH + Ba(HCO3)2 →BaCO3 + K2CO3 + 2H2O

(3) Ba(HCO3)2 + H2SO4 →1:1 BaSO4 + 2CO2 + 2H2O

Câu OT7.22 trang 125 Sách bài tập Hóa học 12: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 14,9 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R.

Lời giải:

Ta có: nCl2=2,47924,79=0,1(mol)

PTHH: RCl →dpncR+ 12Cl2

0,20,1 (mol)

⇒nRCl=0,2 mol ⇒MRCl=14,90,2=74,5 ⇒ R = 39.

Vậy R là K, có khối lượng nguyên tử 39 (amu).

Câu OT7.23 trang 125 Sách bài tập Hóa học 12: Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Tính khối lượng NaCl cần dùng để sản xuất 15 tấn NaOH (với hiệu suất là 80%).

Trong công nghiệp, người ta sản xuất NaOH (xút) từ muối ăn bằng phương pháp điện phân

Lời giải:

PTHH: 2NaCl + 2H2O →đpdd/màngngăn2NaOH + Cl2 + H2

Khối lượng NaCl cần để sản xuất 15 tấn NaOH

mNaCl (lý thuyết) = nNaCl × MNaCl = 1540×58,5 = 21,94 (tấn)

mNaCl(thực tế) = 21,94 ×10080=27,56 (tấn)

Câu OT7.24 trang 126 Sách bài tập Hóa học 12: Cho 1 gam sodium phản ứng với oxygen thu được 1,383 g sodium oxide và sodium peroxide. Tính thành phần phần trăm của sodium peroxide.

Lời giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

4Na + O2 → 2Na2O

x x2 (mol)

2Na + O2 → Na2O2

y y2 (mol)

Ta có: x2×62+y2×78=1,383x+y=123⇒y=0,0044(mol)x=0,039(mol)

Vậy thành phần phần trăm của sodium peroxide là:

%mNa2O2=0,0044×782×1,383×100%=12,41%

Câu OT7.25 trang 126 Sách bài tập Hóa học 12: Để xác định kim loại X thuộc nhóm IIA trong lọ bị mất nhãn, một bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm như hình bên dưới. Cân 0,36 g kim loại X cho vào bình tam giác chứa lượng dư dung dịch HCl 20%, phía trên đậy kín bằng nút cao su có ống nhọn nối với một ống tiêm có vạch chia độ để đo thể tích khí thoát ra. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí thoát ra ở điều kiện chuẩn. Piston của ống tiêm di chuyển đến vị trí 0,37 dm3. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại X.

Để xác định kim loại X thuộc nhóm IIA trong lọ bị mất nhãn, một bạn học sinh

Lời giải:

Ta có: nH2=0,3724,79≈0,015(mol)

PTHH: X + nHCl → XCln + n2H2

0,03n0,015 (mol)

Ta có: mx = nX × MX = 0,36 ⇒ MX = 12n

Lập bảng:

n

I

II

III

MX

12 (carbon, loại)

24 (magnesium)

36 (loại)

Vậy X là Mg, có khối lượng nguyên tử 24 amu.

Câu OT7.26 trang 127 Sách bài tập Hóa học 12: Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hoá học sau:

NH4HCO3(s) →toNH3(g) + CO2(g) + H2O(g)

Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:

Chất

NH4HCO3(s)

NH3(g)

CO2(g)

H2O(g)

ΔfH298o(kJ/mol)

-849,40

-45,90

-393,50

-241,82

Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng trên.

Lời giải:

ΔfH298o=ΔfH298o(H2O)+ΔfH298o(CO2)+ΔfH298o(NH3) - ΔfH298o(NH4HCO3)

=-241,82+(-393,5)+(-45,9)-(-849,40) = 168,18 (kJ)

Câu OT7.27 trang 127 Sách bài tập Hóa học 12: Khi điện phân 500 mL dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,475 g thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X. Xác định giá trị pH của dung dịch X.

Lời giải:

Gọi x là số mol NaCl đã phản ứng.

PTHH: 2NaCl + 2H2O →đpdd/màngngăn2NaOH + Cl2 + H2

xxx2x2(mol)

Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng khí sinh ra.

Ta có: mCl2+mH2=x2×71+x2×2=5,475⇒x=0,15(mol)

⇒nNaOH = 0,15 mol ⇒[OH—] = 0,150,5=0,3(M)⇒pH = 13,48

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Ôn tập chương 8

1 281 17/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: