Sách bài tập Hóa 12 Bài 8 (Chân trời sáng tạo): Protein và enzyme

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 8: Protein và enzyme sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 8.

1 383 17/07/2025


Giải SBT Hóa 12 Bài 8: Protein và enzyme

Câu 8.1 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

A. Saccharose.

B. Triglyceride.

C. Albumin.

D. Cellulose.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Albumin có trong lòng trắng trứng là một loại protein.

Câu 8.2 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Chất cơ sở để hình thành nên protein đơn giản là

A. amino acid.

B. acid béo.

C. các loại đường.

D. tinh bột.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Amino acid là cơ sở để hình thành nên protein đơn giản.

Câu 8.3 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?

A. Amylase.

B. Collagen.

C. Fibroin.

D. Keratin.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Amylase có trong máu không phải là protein dạng sợi.

Câu 8.4 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi

A. số lượng liên kết peptide có trong phân tử.

B. số lượng thành phần trật tự các amino acid trong protein.

C. số chuỗi polypeptide có trong phân tử.

D. số lượng các amino acid trong phân tử.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi số lượng thành phần trật tự các amino acid trong protein.

Câu 8.5 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Cơ thể hấp thu dinh dưỡng từ quá trình thủy phân thịt cá trứng trong dạ dày dưới dạng ion của

A. acid béo.

B. gluconate.

C. chất xơ.

D. amino acid,

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Cơ thể hấp thu dinh dưỡng từ quá trình thủy phân thịt cá trứng trong dạ dày dưới dạng ion của amino acid.

Câu 8.6 trang 62 Sách bài tập Hóa học 12: Khi nấu món canh từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây ?

A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.

B. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

C. Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.

D. Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng mảng thịt đóng rắn lại gây ra do sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

Câu 8.7 trang 63 Sách bài tập Hóa học 12: Dung dịch protein hòa tan được chất rắn nào sau đây?

A. Al(OH)3.

B. Cu(OH)2.

C. CuO.

D. Al2O3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Dung dịch protein hòa tan được Cu(OH)2 (phản ứng màu biure).

Sử dụng thông tin Bảng 8.1 đề trả lời các câu 8.8, 8.9, 8.10, 8.11, 8.12

Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa

và các sản phẩm từ sữa

Loại đồ uống

Năng lượng (kJ)

Carbohydrate(g)

Chất béo (g)

Protein(g)

Calcium(mg)

Sữa nguyên chất

273

4,6

3,7

3,5

124

Sữa tách béo

201

4,7

1,8

3,6

124

Sữa không kem

150

4,8

0,3

3,6

130

Sữa hạnh nhân

105

3,1

0,1

0,5

124

Câu 8.8 trang 63 Sách bài tập Hóa học 12: Chất dinh dưỡng nào sau đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến hàm lượng năng lượng của đồ uống?

A. Calcium.

B. Carbohydrate.

C. Protein.

D. Chất béo.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Carbonhydrate là yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lượng của đồ uống vì luôn có hàm lượng lớn nhất trong bảng thành phần.

Câu 8.9 trang 63 Sách bài tập Hóa học 12: Loại sữa nào sau đây phù hợp nhất cho người béo phì?

A. Sữa không kem.

B. Sữa tách béo.

C. Sữa nguyên chất.

D. Sữa hạnh nhân.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Sữa hạnh nhân chứa rất ít chất béo, giúp làm tăng cường trao đổi chất, làm giảm các hormone gây tích mỡ nên phù hợp cho người béo phì.

Câu 8.10 trang 63 Sách bài tập Hóa học 12: Loại sữa nào sau đây phù hợp nhất cho người thiếu cân?

A. Sữa tách béo.

B. Sữa nguyên chất.

C. Sữa không kem.

D. Sữa hạnh nhân.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sữa nguyên chất chứa nhiều năng lượng nên phù hợp nhất cho người muốn tăng cân.

Câu 8.11 trang 64 Sách bài tập Hóa học 12: Loại sữa nào sau đây không phù hợp cho nhóm người muốn tăng cơ?

A. Sữa nguyên chất.

B. Sữa tách béo.

C. Sữa hạnh nhân.

D. Sữa không kem.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Protein từ sữa có chứa hàm lượng cao leucine, chịu trách nhiệm tổng hợp protein tăng trưởng cơ bắp. Sữa hạnh nhân chứa rất ít protein nên không phù hợp cho người muốn tăng cơ.

Câu 8.12 trang 64 Sách bài tập Hóa học 12: Loại dinh dưỡng nào sau đây thường được tế bào sử dụng ngay để chuyển hoá năng lượng?

A. Vitamin và khoáng chất.

B. Protein.

C. Chất béo.

D. Carbohydrate.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Carbohydrate được cơ thể sử dụng ngay để chuyển hóa năng lượng.

Câu 8.13 trang 64 Sách bài tập Hóa học 12: Gene, đơn vị cơ bản của di truyền, là một đoạn DNA chứa các thông tin cần thiết để tổng hợp protein. Đột biến gene thay thế là khi amino acid trong protein bị thay thế bởi amino acid khác, dẫn đến chức năng của protein thay đổi. Giải thích.

Lời giải:

Mỗi loại protein có chức năng sinh học cụ thể, khi xảy ra dạng đột biến gene thay thế, một hay một vài amino acid trong protein bị thay thế bởi amino acid khác, dẫn đến loại protein đó bị thay đổi cấu trúc, là một protein khác với protein ban đầu, nên chức năng của protein cũng thay đổi.

Câu 8.14 trang 64 Sách bài tập Hóa học 12: Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác như sau:

Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ

Đường biểu diễn nào cho phản ứng có sử dụng enzyme làm xúc tác? Giải thích.

Lời giải:

Enzyme có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng. Trong giản đồ trên, do có sử dụng chất xúc tác nên đường cong có giá trị Ea1 có năng lượng thấp hơn.

Câu 8.15 trang 65 Sách bài tập Hóa học 12: Giải thích các tình huống sau:

a) Không nên ăn, uống các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C lúc gần uống sữa.

b) Dạ dày người tiêu hoá thức ăn chứa protein từ thực vật dễ dàng hơn từ động vật (cùng đơn vị khối lượng).

Lời giải:

a) Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C thường có pH thấp sẽ làm tăng nồng độ acid trong dạ dày, có thể xảy ra sự đông tụ protein trong sữa, gây chướng bụng, khó tiêu.

b) Nguồn thực phẩm protein thực vật như các loại đậu, hạt thường đơn giản, có chất lượng protein thấp hơn từ động vật như thịt (heo, bò, gà) là nguồn protein hoàn chỉnh, chúng thường thiếu amino acid thiết yếu. Những người chỉ sử dụng protein thực vật cần kết hợp nhiều loại thực phẩm để đảm bảo đủ protein cho cơ thể. Vì vậy, với thể trạng người bình thường, chế độ ăn như nhau thì dạ dày người tiêu hoá protein thực vật dễ dàng hơn từ động vật.

Câu 8.16 trang 65 Sách bài tập Hóa học 12: Khi lên men, sữa chuyển sang vị chua do vi khuẩn chuyển hoá carbohydrate thành lactic acid, sau đó sữa dần đóng rắn lại. Giải thích quá trình đóng rắn của sữa chua.

Lời giải:

Vi khuẩn lactic (Lacobaoilus acidophius) chuyển hóa carbohydrate (glucose, lactose, saccharose, ..) thành lactic acid. Lactic acid làm cho pH của môi trường giảm, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein của sữa chua.

Câu 8.17 trang 65 Sách bài tập Hóa học 12: Thuốc giảm cân orlistat là dược phẩm kê đơn theo chỉ định của bác sĩ cho những bệnh nhân điều trị béo phì, người thừa cân. Orlistat ức chế lipase, loại enzyme có vai trò thuỷ phân chất béo, bằng cách phản ứng với serine trong lipase. Khi chất béo thu nạp vào cơ thể, sẽ bị đào thải ra ngoài. Tìm hiểu và mô tả cách thức hoạt động của thuốc orlistat đối với cơ thể.

Thuốc giảm cân orlistat là dược phẩm kê đơn theo chỉ định của bác sĩ cho những bệnh nhân

Lời giải:

Orlistat hoạt động bằng cách ức chế thuận nghịch lipase dạ dày và tuyến tụy. Những lipase này đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá chất béo của chế độ ăn uống. Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ chất béo trung tính thành các acid bền tự do và monoglyceride có thể hấp thụ được. Orlistat liên kết cộng hoá trị với các gốc serine ở những vị trí hoạt động của lipase và làm bất hoạt chúng. Việc vô hiệu hoá orlistat ngăn chặn quá trình thuỷ phân chất béo trung tính và do đó acid béo tự do không được hấp thụ.

Câu 8.18 trang 65 Sách bài tập Hóa học 12: Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chứa protein được đánh giá bằng số lượng amino acid thiết yếu có trong thực phẩm, các loại thực phẩm khác nhau chứa lượng amino acid thiết yếu khác nhau. Các sản phẩm từ động vật như thịt, cá, trứng, sữa, ... có chứa đầy đủ các amino acid thiết yếu, được gọi là protein hoàn chỉnh, protein lí tưởng hoặc protein chất lượng cao; các protein thực vật như đậu, quả, ngũ cốc, thường thiếu ít nhất một amino acid thiết yếu, gọi là protein không hoàn chỉnh. Với những người ăn kiêng, thanh đạm hoặc thuần chay, thường hạn chế các loại thực phẩm từ động vật, có thể dẫn đến tình trạng cơ thể thiếu amino acid thiết yếu cho cơ thể. Tìm hiểu và đưa ra khuyến nghị về chế độ ăn uống phù hợp để đảm bảo dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Lời giải:

Chế độ ăn chay hay ăn kiêng với các loại thịt, cá khá phổ biến hiện nay. Nhiều nghiên cứu chứng minh những người ăn uống theo chế độ này thường có sức khoẻ tốt hơn so với những người thường xuyên ăn thịt, cá. Cơ thể của những người ăn chay có khả năng hấp thụ được nhiều dưỡng chất trọng yếu, như các loại viamin, chất xơ và magnesium cùng một số chất tăng cường sức khoẻ khác. Tuy nhiên, cần có kiến thức để đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể và bù đắp cho những thiếu hụt tiềm ẩn , những người ăn chay, ăn kiêng nên bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây, protein thực vật , ngũ cốc, sữa, thực phẩm chức năng, chất bổ sung hoặc vitamin tổng hợp.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Ôn tập chương 3

Bài 9: Đại cương về polymer

Bài 10: Chất dẻo và vật liệu composite

Bài 11: Tơ – Cao su – Keo dán tổng hợp

Ôn tập chương 4

1 383 17/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: