Sách bài tập Hóa 12 Bài 10 (Chân trời sáng tạo): Chất dẻo và vật liệu composite
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 10: Chất dẻo và vật liệu composite sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 10.
Giải SBT Hóa 12 Bài 10: Chất dẻo và vật liệu composite
Câu 10.1 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12: Chất dẻo nào sau đây có khả năng phân hủy sinh học tốt?
A. PVC.
B. Cao su.
C. Poly (lactic acid).
D. PS.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Poly (lactic acid) có khả năng phân hủy sinh học tốt.
Câu 10.2 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12: Thành phần của chất dẻo chứa
A. polymer.
B. chất hóa dẻo.
C. các chất phụ gia khác.
D. polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Thành phần của chất dẻo chứa polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Câu 10.3 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12: Nêu ưu điểm của vật liệu composite so với các polymer thuần túy.
Lời giải:
So với các polymer ban đầu, vật liệu composite có nhiều ưu điểm như: nhẹ hơn, cách nhiệt và cách điện tốt, độ bền cao hơn….
Câu 10.4 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12: Polymer phân hủy sinh học thường chứa những loại liên kết nào trong mạch chính của polymer? Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
Polymer phân hủy sinh học thường chứa các liên kết ester, peptide (amide) hoặc ether trong đoạn mạch chính của polymer. Ví dụ:
Câu 10.5 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12: Poly(lactic acid) (PLA) là polymer có khả năng phân hủy sinh học tốt được sử dụng nhiều trong công nghệ in 3D và trong y học để làm các bộ phận cấy ghép, được sản xuất với quy mô lớn bằng quá trình lên men carbohydrate trong cây ngô theo sơ đồ dưới đây:
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi thủy phân polymer này trong môi trường kiềm.
Lời giải:
Poly(lactic acid) (PLA) là một polymer loại polyester. Phương trình phản ứng xảy ra khi thủy phân loại polymer này trong môi trường kiềm:
Câu 10.6 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Adipic acid được sử dụng để tổng hợp vật liệu như nylon – 6,6. Các nhà khoa học đã thành công trong việc tổng hợp adipic acid từ glucose theo sơ đồ dưới đây:
Phương pháp này tránh sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Biết rằng hiệu suất của giai đoạn (1) là 80%, giai đoạn (2) là 75%. Hãy tính khối lượng glucose cần để điều chế 1 tấn adipic acid.
Lời giải:
Hiệu suất của hai giai đoạn là 60%. Ta có sơ đồ:
Khối lượng glucose cần theo lí thuyết là: (tấn).
Khối lượng glucose thực tế cần dùng là: (tấn).
Câu 10.7 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Tìm hiểu và cho biết chất dẻo PET thường được sử dụng để sản xuất các vật dụng gì. Khi tái chế, PET có thể được sử dụng để sản xuất các vật dụng gì?
Lời giải:
Cất dẻo PET thường được sử dụng để sản xuất các vật dụng:
- Vật đựng đồ uống, chai lọ, bình đựng nước có gas, có thể ép phun để tạo thành các loại bao bì đóng gói,…
- Khay nhựa đựng hoặc đóng gói các loại thực vật ăn nhanh như pizza, xúc xích,…
- Sợi thủ công, trong ngành công nghiệp dệt, nhuộm, may mặc, túi xách. Cụ thể là vải polyester với ưu điểm ít nhăn, co rút tốt, trọng lượng nhẹ, chống giãn,…
Câu 10.8 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Nêu thành phần của chất dẻo và cho biết vai trò của chúng
Lời giải:
Trong chất dẻo có nhiều thành phần khác như chất kết dính (polymer), chất độn, chất hóa dẻo, chất tạo màu.
- Chất kết dính là các polymer trùng hợp hoặc trùng ngưng. Chất kết dính gây nên đặc tính chủ yếu cho chất dẻo.
- Chất độn thường sử dụng ở dạng bột, sợi và vẩy, đảm nhận vai trò tạo cho chất dẻo có nhiều giá trị hơn như khả năng bền nhiệt, bền với các tác nhân hóa học và cũng có thể nâng cao độ cứng, tăng độ bền và giảm giá thành cho sản phẩm
- Chất hóa dẻo được sử dụng với mục đích tăng tính dẻo cho nhựa polymer, trơ về mặt hóa học, ít bay hơi và không độc.
- Chất tạo màu có công dụng mang lại cho nhựa polymer màu sắc nhất định, cũng như nâng cao độ bền màu cho sản phẩm trước tác động của ánh nắng mặt trời.
Câu 10.9 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Saran (thành phần chính poly(vinylidene chloride)) là chất dẻo cách nhiệt tốt và có tính thấm rất thấp đối với hơi nước, phân tử hương liệu và oxygen nên được làm vật liệu sản xuất màng bọc thực phẩm. Saran được điều chế bằng phản ứng trùng hợp 1,1 – dichloroethylene. Hãy cho biết công thức cấu tạo của poly(vinylidene chloride).
Lời giải:
Công thức cấu tạo của poly(vinylidene chloride) là:
Câu 10.10 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Cellulose triacetate được điều chế từ cellulose và acetic anhydride. Tính khối lượng cellulose triacetate tạo thành từ 1 tấn cellulose nếu hiệu suất của quá trình điều chế là 67%.
Lời giải:
Ta có sơ đồ:
Khối lượng cellulose cần dùng theo lí thuyết là: (tấn).
Khối lượng cellulose cần dùng thực tế là: (tấn).
Câu 10.11 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Hãy tìm hiểu các lĩnh vực ứng dụng của polymer phân hủy sinh học.
Lời giải:
Trong công nghiệp thực phẩm, polymer phân hủy sinh học được ứng dụng chủ yếu làm bao bì cho ngành công nghiệp thực phẩm. Yêu cầu của bao bì làm từ tổ hợp polymer phân hủy sinh học là phải đạt được các tính chất gần như của polymer tổng hợp. Polymer thiên nhiên phân hủy sinh học dùng để sản xuất bao bì phổ biến là polysaccharide, bao gồm tinh bột, cellulose và chitosan.
Polymer phân hủy sinh học đã được thực nghiệm làm mô cấy phẫu thuật trong phẫu thuật mạch máu và chỉnh hình, làm vật liệu nền để giải phóng thuốc lâu dài (có thể điều khiển được) bên trong cơ thể và được xếp vào nhóm vật liệu sinh học.
Polymer phân hủy sinh học được định hướng sử dụng để làm màng che phủ trong nông nghiệp nhờ khả năng tự phân hủy sau một thời gian nhất định dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các vi sinh vật trong đất.
Câu 10.12 trang 75 Sách bài tập Hóa học 12: Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em. Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:
Hãy cho biết để sản xuất ABS cần có những nguyên liệu nào.
Lời giải:
Các nguyên liệu (monomer) cần thiết để điều chế chất dẻo ABS bao gồm:
CH2=CH-CN; CH3 – CH = CH – CH3 ; C6H5 – CH = CH2.
Câu 10.13 trang 76 Sách bài tập Hóa học 12: Polytetrafluoroethylene (teflon), một loại chất dẻo được dùng nhiều làm vật liệu chống dính, được sản xuất từ methane theo quy trình sau:
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Lời giải:
Các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:
2CHClF2 CF2=CF2 + 2HCl
Câu 10.14 trang 76 Sách bài tập Hóa học 12: PHA là tên gọi chung của nhóm polymer phân hủy sinh học có cấu trúc chung dưới đây. Các polymer này khác nhau do cấu trúc của gốc R. PHA có nhiều ứng dụng như dùng để đóng gói thực phẩm, làm cốc, đĩa và các sản phẩm y tế như chỉ khâu, gạc, vỏ thuốc. Liên kết nào trong phân tử polymer làm cho chúng dễ dàng bị phân hủy dưới tác động của vi khuẩn?
Lời giải:
PHA có thể xem là sản phẩm trùng ngưng của các β – hydroxyl acid. Mạch polymer được cấu thành bởi liên kết ester. Chính liên kết này làm cho PHA dễ bị phân hủy sinh học và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 11: Tơ – Cao su – Keo dán tổng hợp
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
