Sách bài tập Hóa 12 Bài 14 (Chân trời sáng tạo): Đặc điểm cấu tạo và liên kết kin loại. Tính chất kim loại

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kin loại. Tính chất kim loại sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 14.

1 314 17/07/2025


Giải SBT Hóa 12 Bài 14: Đặc điểm cấu tạo và liên kết kin loại. Tính chất kim loại

Câu 14.1 trang 96 Sách bài tập Hóa học 12: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là

A. 1s22s22p63s1.

B. 1s22s22p63s2.

C. 1s22s32p63s2.

D. 1s22s22p73s1.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Mg có Z = 12 nên cấu hình e của nguyên tử Mg là: 1s22s22p63s2.

Câu 14.2 trang 96 Sách bài tập Hóa học 12: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 11.

B. 12.

C. 13.

D. 14.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Cấu hình của nguyên tử X là: 1s22s22p63s1 Z = 11.

Câu 14.3 trang 96 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?

A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.

C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Tính chất vật lí chung của kim loại là: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

Câu 14.4 trang 96 Sách bài tập Hóa học 12: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi

A. các electron tự do trong mạng tinh thể.

B. các ion kim loại.

C. các electron hoá trị.

D. các kim loại đều là chất rắn

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong mạng tinh thể.

Câu 14.5 trang 96 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. W.

B. Cr.

C. Hg.

D. Pb.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Hg là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường.

Câu 14.6 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước?

A. Cu.

B. Ag.

C. K.

D. Au

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

K là kim loại có thể phản ứng với nước:

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Câu 14.7 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

A. Na, Fe, K.

B. Na, Cr, K.

C. Na, Ba, K.

D. Mg, Na, Ca.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Câu 14.8 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Trong các kim loại Na, Ca, K, Al, Fe, Cu và Zn, số kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Các kim loại tan tốt trong dung dịch KOH là Al, Zn, Ca, K, Na.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

Zn + 2KOH → K2ZnO2 + H2

Câu 14.9 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?

A. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.

C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl không sinh ra đơn chất.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

Câu 14.10 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 là: Al, Fe

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO­4 → FeSO4 + H2

Câu 14.11 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Các kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là: Fe, Mg, Al, Na, Ba.

Câu 14.12 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 (được nung nóng) tạo thành cùng một sản phẩm muối chloride?

A. Fe.

B. Ag.

C. Zn.

D. Cu.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Zn + Cl2 →to ZnCl2

Câu 14.13 trang 97 Sách bài tập Hóa học 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

B. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

C. Các kim loại đều chỉ có một oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

D. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Câu 14.14 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Các trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3.

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Câu 14.15 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là

A. Ag, Mg.

B. Cu, Fe.

C. Fe, Cu.

D. Mg, Ag

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

Câu 14.16 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

Lời giải:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (Fe là chất khử, CuSO4 là chất oxi hoá)

Fe + AlCl3 → không phản ứng

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb (Fe là chất khử, Pb(NO3)2 là chất oxi hoá)

Fe + ZnCl2 → không phản ứng

Fe + KNO3 → không phản ứng

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (Fe là chất khử, AgNO3 là chất oxi hoá)

Nếu AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

Câu 14.17 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Hãy giới thiệu phương pháp để làm sạch kim loại sắt có lẫn tạp chất nhôm. Giải thích phương pháp được lựa chọn, viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có).

Lời giải:

- Phương pháp vật lí: Dùng nam châm hút sắt để tách lấy riêng sắt.

- Phương pháp hoá học: Hoà tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, kim loại nhôm tan tạo thành dung dịch và còn lại sắt không phản ứng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại sắt.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Câu 14.18 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được dung dịch hỗn hợp gồm hai chất tan là FeSO4 và CuSO4. Cho vào dung dịch thu được một ít bột sắt thì thấy bột sắt bị hoà tan. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Lời giải:

Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Câu 14.19 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Sodium và potassium là hai kim loại kiềm có tính khử mạnh. Hãy đề xuất cách bảo quản hai kim loại này. Giải thích?

Lời giải:

Cách bảo quản hai kim loại này: Ngâm trong dầu hoả để tránh cho sodium và potassium không phản ứng với hơi nước và oxygen trong không khí.

Câu 14.20 trang 98 Sách bài tập Hóa học 12: Khi thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa sắt và oxygen, người ta thường cho một ít nước vào trong bình tam giác chứa khí oxygen và cột mẩu than lên thanh dây sắt (như hình bên). Hãy cho biết vai trò của lớp nước dưới đáy bình và mẩu than.

Khi thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa sắt và oxygen, người ta thường cho một ít nước

Lời giải:

Lớp nước giúp tránh làm vỡ bình vì phản ứng toả nhiệt mạnh. Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi lửa vì khi than cháy toả nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O2 xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Ôn tập chương 5

Bài 15: Các phương pháp tách kim loại

Bài 16: Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại

Ôn tập chương 6

Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

1 314 17/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: