Sách bài tập Hóa 12 Bài 18 (Chân trời sáng tạo): Nguyên tố nhóm IIA

Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 18.

1 379 17/07/2025


Giải SBT Hóa 12 Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA

Câu 18.1 trang 114 Sách bài tập Hóa học 12: Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất của các kim loại nhóm IIA?

A. Khối lượng riêng tương đối nhỏ, là những kim loại nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).

B. Độ cứng cao hơn kim loại nhóm IA, nhưng mềm hơn kim loại nhôm.

C. Mạng tinh thể của chúng đều có kiểu lập phương tâm khối.

D. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be).

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Vì Be, Mg là kiểu lục phương; Ca, Sr là kiểu lập phương tâm diện; Ba là kiểu lập phương tâm khối.

Câu 18.2 trang 114 Sách bài tập Hóa học 12: Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?

A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

B. BeO + H2O → Be(OH)2

C. Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2

D. Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Vì Be và BeO không tác dụng với nước ở bất kì điều kiện nào.

Câu 18.3 trang 114 Sách bài tập Hóa học 12: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

A. Na, Ba, K.

C. Na, Fe, K.

B. Be, Na, Ca.

D. Na, Cr, K.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

2K + 2H2O → 2KOH + H2

Câu 18.4 trang 114 Sách bài tập Hóa học 12: Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau:

4M(NO3)x →to2M2Ox + 4xNO2 + xO2. M là kim loại nào sau đây?

A. Ca.

B. Mg.

C. K.

D. Ag.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Vì muối nitrate của kim loại từ Mg đến Cu khi nhiệt phân tạo ra basic oxide, NO2 và O2.

2Mg(NO3)2 →to2MgO + 4NO2 + O2

Câu 18.5 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Cho 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M vào 600ml dung dịch NaHCO3 0,1 M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 5,91.

B. 3,94.

C. 7,88.

D.4,00.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

nBa(OH)2= 0,1×0,4 = 0,04 (mol);

nNaHCO3= 0,1×0,6 = 0,06 (mol)

Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

0,03 0,06 0,03 0,03mol

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH

0,02 0,01 0,01 0,02mol

Từ PTHH ta có nBaCO3= 0,03 + 0,01 = 0,04 (mol).

Suy ra mBaCO3 = 0,04×197 = 7,88 (gam)

Câu 18.6 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Cho sơ đồ:

Cho sơ đồ. Chất X trong sơ đồ trên có thể là

Chất X trong sơ đồ trên có thể là

A. BaCO3.

B. CaCO3.

C. BaSO3.

D. MgCO3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ:

BaCO3 →toBaO + CO2

CO2 + Ca(OH)2 →toCaCO3 + H2O

CaCO3 →toCO2 + CaO

BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

Câu 18.7 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

A. dung dịch Ca(HCO3)2

B. dung dịch MgSO4

C. dung dịch CaCl2

D. dung dịch Mg(NO3)2

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Vì nước cứng tạm thời chứa ion Ca2+, Mg2+ và HCO3- .

Câu 18.8 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Trong cốc nước chưa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là

A. Nước cứng tạm thời.

C. Nước mềm.

B. Nước cứng vĩnh cửu.

D. Nước cứng toàn phần.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các phương trình hóa học của phản ứng:

2HCO3- →toH2O + CO2 + CO32-

0,05 0,025 mol

CO32- + Ca2+ → CaCO3

0,02 0,02 mol

CO32- + Mg2+ → MgCO3

0,005 0,005mol

Sau khi đun, trong cốc nước còn lại 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg2+ và 0,02 mol Cl-. Do còn muối MgCl2 nên nước cứng thu được là nước cứng vĩnh cửu.

Câu 18.9 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

A. NaCl và Ca(OH)2.

B. Na2CO3 và Na3PO4.

C. Na2CO3 và Ca(OH)2.

D. Na2CO3 và HCl.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Để làm mềm nước cứng có tính vĩnh cửu dùng muối Na2CO3, Na3PO4 hoặc phương pháp lọc qua màng.

Câu 18.10 trang 115 Sách bài tập Hóa học 12: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ các hang động núi đá vôi là

A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

C. CaCO3 → CaO + CO2.

D. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động núi đá vôi là:

Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O

Câu 18.11 trang 116 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất Y của calcium là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, .......Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm. Hợp chất Y là

A. CaO.

B. CaCO3.

C. Ca(OH)2.

D. Ca3(PO4)2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

CaCO3 là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò…

Câu 18.12 trang 116 Sách bài tập Hóa học 12: Cho sơ đồ chyển hóa sau:

Cho sơ đồ chyển hóa sau. Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một

Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, G trong sơ đồ trên lần lượt là

A. Na2SO4, NaOH.

B. NaHCO3, BaCl2.

C. CO2, NaHSO4.

D. Na2CO3, HCl.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ:

Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2

BaCO3 + NaHSO4 → BaSO4 + NaHCO3

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

Ba(HCO3 )2+ 2NaHSO4 → BaSO4 + 2CO2 + Na2SO4 + 2H2O

Câu 18.13 trang 116 Sách bài tập Hóa học 12: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Để xử lí toàn bộ và làm giảm nồng độ của các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng dung dịch chất nào sau đây?

A. HCl.

B. NaCl.

C. Ca(OH)2.

D. K2SO4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Hóa chất Ca(OH)2 có thể kết tủa hết các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Ngoài ra, Ca(OH)2 có giá thành rẻ.

Câu 18.14 trang 116 Sách bài tập Hóa học 12: Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong bảng theo mẫu sau:

Kí hiệu nguyên tử

Cấu hình electron

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Ô

Nhóm

Chu kì

20Ca

?

?

?

?

19K

?

?

?

?

12Mg

?

?

?

?

56Ba

?

?

?

?

30Zn

?

?

?

?

Lời giải:

Kí hiệu nguyên tử

Cấu hình electron

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Ô

Nhóm

Chu kì

20Ca

1s22s22p63s23p64s2

20

IIA

4

19K

1s22s22p63s23p64s1

19

IA

4

12Mg

1s22s22p63s2

12

IIA

3

56Ba

[Xe]6s2

56

IIA

6

30Zn

[Ar]3d104s2

30

IIB

4

Câu 18.15 trang 116 Sách bài tập Hóa học 12: Trên bề mặt các hố nước vôi tôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng này và viết phương trình hóa học minh họa cho phản ứng.

Lời giải:

Lớp màng rắn đó là CaCO3. Trong nước vôi tôi có chứa Ca(OH)2 dưới dạng hòa tan vào nước (nước vôi trong) và trong không khí có khí CO2 nên xảy ra phản ứng tạo kết tủa CaCO3:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Câu 18.16 trang 117 Sách bài tập Hóa học 12: Trên bàn thí nghiệm có những chất rắn riêng biệt màu trắng: Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, BaSO4. Một học sinh đã lấy một trong những chất trên bàn để làm thí nghiệm và thu được kết quả sau:

Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất trên tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thì chất rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng.

Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn khí thoát ra làm đục nước vôi trong. Lấy chất rắn sau khi nung tác dụng với dung dịch HCl, chất khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong.

Xác định chất mà bạn học sinh đã lấy để làm thí nghiệm. Viết các phương trình hóa học cho phản ứng xảy ra.

Lời giải:

Thí nghiệm 1: Cho mẫu chất trên tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thì chất rắn tan hoàn toàn. Khí thoát ra cho tác dụng với nước vôi trong tạo kết tủa trắng, chất đó là muối carbonate hoặc hydrogencarbonate.

Thí nghiệm 2: Nung mẫu chất trên, thu được chất rắn, khí thoát ra làm đục nước vôi trong. Lấy chất rắn sau khi nung tác dụng với dung dịch HCl, chất khí thoát ra cũng làm đục nước vôi trong. Chất đó là muối hydrogencarbonate.

Kết hợp hai thí nghiệm trên, chất mà bạn học sinh đã lấy để làm thí nghiệm là KHCO3. Phương trình hóa học:

2KHCO3 + H2SO4 → K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2KHCO3 → K2CO3 + CO2 + H2O

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.

Câu 18.17 trang 117 Sách bài tập Hóa học 12: Khi nung hoàn toàn 4,1 g một nitrate kim loại II trong không khí thì thu được 1,4 g oxide kim loại. Xác định công thức muối nitrate.

Lời giải:

Phương trình hóa học của phản ứng:

M(NO3)2 →toMO + 2NO2 +12O2

4,1 g 1,4 g

Từ phương trình ta có nM(NO3)2=nMO

4,1M+124=1,4M+16⇒M=40

Vậy M là Ca , công thức muối nitrate Ca(NO3)2

Câu 18.18 trang 117 Sách bài tập Hóa học 12: Từ 2 chất ban đầu là magnesium và nitric acid đặc, mô tả cách điều chế magnesium oxide.

Lời giải:

Đầu tiên chuyển Mg thành Mg(NO3)2 .

Tiếp theo thu MgO bằng cách nung Mg(NO3)2 .

Mg + 4HNO3 → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

2Mg(NO3)2 →to2MgO + 4NO2 + O2

Câu 18.19 trang 117 Sách bài tập Hóa học 12: Sau đây là hai sơ đồ phản ứng liên quan đến magnesium oxide.

Sơ đồ I: Khi magnesium cháy trong oxygen thu được chất rắn A màu trắng. A tan trong dung dịch HCl, thu được dung dịch B không màu. Cho Na2CO3 vào B có kết tủa trắng C. Nung nóng C bị phân hủy thành A và sinh ra khí không màu E. Khi cho E vào nước vôi trong thì xuất hiện kết tủa trắng G.

Sơ đồ II: Magnesium phản ứng với H2SO4 loãng, tạo dung dịch H không màu. Xử lí H với lượng dư NaOH tạo ra kết tủa trắng I. I tan hết trong dung dịch HNO3 1M tạo thành dung dịch không màu. Khi dung dịch bay hơi từ từ thì xuất hiện chất rắn K màu trắng. Đun nóng K thấy có khí màu nâu thoát ra.

Xác định các chất A đến K và viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng xảy ra.

Lời giải:

Sơ đồ I:

2Mg + O2 →to2MgO (A)

MgO + 2HCl → MgCl2 (B) + H2O

MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 (C) + 2NaCl

MgCO3 →toMgO + CO2 (E)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3(G) + H2O

Sơ đồ II:

Mg + H2SO4 →MgSO4 (H) + H2

MgSO4 + 2 NaOH → Mg(OH)2 (I) + 2Na2SO4

Mg(OH)2 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O

Mg(NO3)2(K) →toMgO + 2NO2 + 12O2

Câu 18.20 trang 118 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

Cho các sơ đồ chuyển hóa sau. Biết X, Y, Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng

Biết X, Y, Z là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng. Xác định các hợp chất X, Y, Z, E.

Lời giải:

X, Y, Z là hợp chất của cùng 1 kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng, vậy kim loại đó có thể là sodium.

Y nhiệt phân tạo ra khí E và Z, vậy E là CO2 ,Y là NaHCO3 và Z là Na2CO3. Các phương trình hóa học của phản ứng:

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

2NaHCO3 →toNa2CO3 + H2O + CO2↑

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + NaOH → Na2CO3 +H2O

Câu 18.21 trang 118 Sách bài tập Hóa học 12: Triệu chứng trào ngược vị dạ dày (hay trào ngược dạ dày) xảy ra khi hàm lượng hydrocholoric acid trong dạ dày vượt mức bình thường. Để giảm bớt hàm lượng hydrochloric acid dư, bác sĩ thường kê toa cho bệnh nhân một số loại thuốc kháng acid có thành phần như bảng theo mẫu sau:

Bảng thành phần các loại thuốc kháng acid dạ dày trên thị trường

Tên thuốc trên thị trường

Thành phần thuốc

Phản ứng(dạng ion thu gọn) trung hòa acid dư trong dạ dày

Phillips’Milk of Magnesia

Mg(OH)2

?

Tums, Di-Gel

CaCO3

?

Baking soda, Alka-Seltzer

NaHCO3

?

Amphojel

Al(OH)3

?

Hoàn thành cột phản ứng (dạng ion thu gọn ) trung hòa acid dạ dày khi sử dụng các loại thuốc trên.

Lời giải:

Tên thuốc trên thị trường

Thành phần thuốc

Phản ứng(dạng ion thu gọn) trung hòa acid dư trong dạ dày

Phillips’Milk of Magnesia

Mg(OH)2

Mg(OH)2 + 2H+ →Mg2+ + 2H2O

Tums, Di-Gel

CaCO3

CaCO3 + 2H+ →Ca2+ + CO2 + H2O

Baking soda, Alka-Seltzer

NaHCO3

HCO3- + H+ →H2O + CO2

Amphojel

Al(OH)3

Al(OH)3 + 3H+ →Al3+ + 3H2O

Câu 18.22 trang 118 Sách bài tập Hóa học 12: Từ dữ liệu cho ở bảng sau, hãy tính các giá trị ΔrH2980của phản ứng phân hủy các chất sau và cho biết hợp chất nào dễ bị phân hủy hơn?

Bảng giá trị ΔfH2980của một số chất

Chất

MgO(s)

CaO(s)

SrO(s)

BaO(s)

CO2(g)

ΔfH2980

(kJ/mol)

-601,20

-635,10

-592,00

-548,10

-393,50

Chất

MgCO3(s)

CaCO3(s)

SrCO3(s)

BaCO3(s)

ΔfH2980

(kJ/mol)

-1 112,00

-1 206,90

-1 218,00

-1 219,00

a. MgCO3(s) →toMgO(s) + CO2(g)

b. CaCO3(s) →toCaO(s) + CO2(g)

c. SrCO3(s) →toSrO(s) + CO2(g)

d. BaCO3(s) →toBaO(s) + CO2(g)

Lời giải:

Giá trị ΔrH298ocủa các phản ứng phân hủy:

a. MgCO3(s) →toMgO(s) + CO2(g)

ΔrH298o(a) = ΔfH298o(CO2) + ΔfH298o(MgO) - ΔfH298o(MgCO3)

= -393,50 + (-601,20) - (-1 112,00) = 117,30 (kJ).

b. CaCO3(s) →toCaO(s) + CO2(g)

ΔrH298o(b) = ΔfH298o(CO2) + ΔfH298o(CaO) − ΔfH298o(CaCO3)

= -393,50 + (-635,10) – (-1 206,90) = 178,30 (kJ).

c. SrCO3(s) →toSrO(s) + CO2(g)

ΔrH298o(c) = ΔfH298o(CO2) + ΔfH298o(SrO) − ΔfH298o(SrCO3)

= -393,50 + (-592,00) – (-1 218,00) = 232,50 (kJ).

d. BaCO3(s) →toBaO(s) + CO2(g)

ΔrH298o(d) = ΔfH298o(CO2) + ΔfH298o(BaO) − ΔfH298o(BaCO3)

= -393,50 + (-548,10) – (-1 219,00) = 277,40 (kJ).

Vậy MgCO3 dễ bị nhiệt phân hủy hơn.

Câu 18.23 trang 119 Sách bài tập Hóa học 12: Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích:

a) Hiện tượng bào mòn thạch nhủ tao hang động (tạo hang động ).

b) Hiện tượng tạo thành nhũ đá, măng đá trong các hang động tự nhiên.

c) Câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”.

Lời giải:

a) Hiện tượng bào mòn thạch nhũ (tạo hang động).

Trên đỉnh các hang động, núi đá vôi có các kẽ nứt rất nhỏ làm cho nước mưa thấm dần xuống kết hợp với đá vôi và khí carbonic trong không khí tạo thành muối calcium hydrocarbonate tan chảy xuống:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

b) Hiện tượng tạo thành nhũ đá, măng đá trong các hang động tự nhiên.

Một phần muối calcium hydrocarbonate chuyển lại thành đá vôi, ngày qua ngày tạo thành nhũ đá. Một phần muối calcium hydrocarbonate rơi xuống đất rồi mới chuyển thành đá vôi, qua nhiều ngày tạo thành măng đá.

Ca(HCO3)2 → CaCO3 ⭣ + CO2 + H2O

c) Câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Câu 18.24 trang 119 Sách bài tập Hóa học 12: Nhiệt độ thùng vôi mới tôi có thể lên tới 150 oC và có pH= 13,1. Nếu bị bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi, lõm hoặc loang lổ. Tuy nhiên, nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả sẽ được giảm nhẹ rất nhiều.

a) Hãy lựa chọn một phương pháp sơ cứu hiệu quả nhất trong các phương pháp sau. Giải thích lí do chọn:

- Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch ammonium chloride 100%.

- Lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng bằng dung dịch ammonium chloride 10%.

- Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

- Lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

- Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên (biết nước mắm có pH <7).

b) Trong các phương pháp trên, phương pháp nào không nên dùng nhất? Vì sao?

Lời giải:

a) Phương pháp sơ cứu hiệu quả nhất trong các phương pháp là lau khô sạch vôi bột rồi rửa bằng dung dịch ammonium chloride 10% giúp trung hòa lượng vôi trên vết bỏng.

Phương trình hóa học của phản ứng:

2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + H2O

b) Trong các phương pháp trên, phương pháp dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên không nên dùng nhất vì nguy cơ nhiễm trùng ở các vết thương hở, gây nguy hiểm.

Câu 18.25 trang 119 Sách bài tập Hóa học 12: Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và MgCl2 ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Xác định công thức hóa học của carnallite.

Lời giải:

Gọi công thức của muối carnallite cần xác định là: KCl.MgCl2.nH2O.

Ta có khối lượng nước trong muối carnallite trên sau khi nung là:

mH2O= 5,55 – 3,19 = 2,16(g)

⇒mH2O= 2,1618= 0,16 (mol)

Phương trình hóa học của phản ứng:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

0,02 ⭠ 0,02mol

Mg(OH)2 → MgO + H2O

0,02 ⭠ 0,02mol

Khối lượng kết tủa giảm 0,36 g là khối lượng của nước

⇒nH2O= 0,3618= 0,02 (mol)

⇒nMg(OH)2= 0,02 mol.

Lập hệ số, ta có: n = 0,120,02= 6

Vậy công thức hóa học của các phản ứng phân hủy: KCl.MgCl2.6H2O.

Câu 18.26 trang 119 Sách bài tập Hóa học 12: Từ dữ liệu cho ở bảng, hãy tính giá trị ΔrH298o của phản ứng phân hủy các chất sau và cho biết hợp chất nào dễ bị nhiệt phân hủy hơn.

Bảng giá trị ΔfH298ocủa một số chất

Chất

MgO(s)

CaO(s)

SrO(s)

BaO(s)

NO2(g)

ΔrH298o(kJ/mol)

-601,20

-635,10

-592,00

-548,10

33,20

Chất

MgNO3(s)

Ca(NO3)2(s)

Sr(NO3)2(s)

Ba(NO3)2 (s)

ΔrH298o(kJ/mol)

-790,65

-938,38

-978,22

-992,06

a. Mg(NO3)2(s) →toMgO(s) + 2NO2(g) + 12O2(g)

b. Ca(NO3)2 (s) →toCaO(s) + 2NO2 (g) + 12O2(g)

c. Sr(NO3)2(s) →toSrO(s) + 2NO2(g) + 12O2(g)

d. Ba(NO3)2(s) →toBaO(s) + 2NO2(g) + 12O2(g)

Lời giải:

Gía trị ΔrH298o của các phản ứng phân hủy:

a) Mg(NO3)2(s) → MgOs+2NO2g+12O2g

ΔrH298o(a) = 2 ΔfH298o(NO2) + ΔfH298o(MgO) − ΔfH298o(Mg(NO3)2)

= 2 33,20 + (-601,20) – (-790,65)

= 255,85 (kJ).

b) Ca(NO3)2(s) → CaOs+2NO2g+12O2g

ΔrH298o(b) = 2 ΔfH298o(NO2) + ΔfH298o(CaO) − ΔfH298o(Ca(NO3)2)

= 2 33,20 + (-635,10) – (-938,38)

= 369,68 (kJ).

c) Sr(NO3)2(s) → SrOs+2NO2g+12O2g

ΔrH298o(c) = 2 ΔfH298o(NO2) + ΔfH298o(SrO) − ΔfH298o(Sr(NO3)2)

= 2 33,20 + (-592,00) – (-978,22)

= 452,62(kJ).

d) Ba(NO3)2(s) → BaOs+2NO2g+12O2g

ΔrH298o(d) = 2 ΔfH298o(NO2) + ΔfH298o(BaO) − ΔfH298o(Ba(NO3)2)

= 2 33,20 + (-548,10) – (-992,06)

= 510,36(kJ).

Vậy Mg(NO3)2 dễ bị nhiệt phân hủy hơn.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 17: Nguyên tố nhóm IA

Ôn tập chương 7

Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Ôn tập chương 8

1 379 17/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: