Sách bài tập Hóa 12 (Chân trời sáng tạo): Ôn tập chương 6
Với giải sách bài tập Hóa 12 Ôn tập chương 6 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Ôn tập chương 6.
Giải SBT Hóa 12 Ôn tập chương 6
Câu OT6.1 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Người ta có thể sử dụng kim loại làm trang sức nhờ vào tính chất nào của chúng?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Ánh kim.
D. Tính dẫn nhiệt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Người ta có thể sử dụng kim loại làm trang sức nhờ kim loại có tính ánh kim.
Câu OT6.2 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Chromium được sử dụng để cắt thuỷ tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?
A. Tính cứng.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẻo.
D. Tính dẫn nhiệt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Chromium được sử dụng để cắt thuỷ tinh nhờ tính cứng.
Câu OT6.3 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử.
B. tính base.
C. tính oxi hoá.
D. tính khử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu OT6.4 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
B. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
Câu OT6.5 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện?
A. Au.
B. Ca.
C. Na.
D. Mg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Au là kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
Câu OT6.6 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg.
B. Cu.
C. Na.
D. Al.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Cu kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Câu OT6.7 trang 105 Sách bài tập Hóa học 12: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
C. Điện phân dung dịch MgSO4.
D. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.
MgCl2 Mg + Cl2
Câu OT6.8 trang 106 Sách bài tập Hóa học 12: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. KCl.
B. HCl.
C.CuSO4.
D. MgCl2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch CuSO4 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa. Do thỏa mãn cả 3 điều kiện: xuất hiện cặp điện cực Zn – Cu, tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng vào dung dịch chất điện li.
Câu OT6.9 trang 106 Sách bài tập Hóa học 12: Sắt tây là sắt (Fe) tráng thiếc (Sn). Trong trường hợp lớp thiếc bị xước sâu đến lớp sắt thì kim loại nào bị ăn mòn trước? Giải thích?
Lời giải:
Trong trường hợp lớp thiếc bị xước sâu đến lớp sắt thì Fe đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn trước vì <
Câu OT6.10 trang 106 Sách bài tập Hóa học 12: Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau (nếu có).
(1) Na + O2 →?
(2) Fe + Cl2 ?
(3) Na + H2O → ?
(4) Hg + S → ?
(5) Cu + H2O → ?
(6) Fe + HCl → ?
(7) Ag + H2SO4 (loãng) → ?
(8) Fe + CuSO4 → ?
Lời giải:
(1) 4Na + O2 2Na2O
(2) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(3) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
(4) Hg + S → HgS
(5) Cu + H2O → không xảy ra
(6) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
(7) Ag + H2SO4 (loãng) → không xảy ra
(8) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Câu OT6.11 trang 106 Sách bài tập Hóa học 12: Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây có thể tạo thành kim loại là đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3. |
? |
? |
|
b) Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. |
? |
? |
|
c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. |
? |
? |
|
d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO, đun nóng. |
? |
? |
|
e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư |
? |
? |
|
g) Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). |
? |
? |
|
h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). |
? |
? |
|
i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. |
? |
? |
|
k) Điện phân Al2O3 nóng chảy. |
? |
? |
Lời giải:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Cho kim loại Zn vào dung dịch AgNO3. |
√ |
|
|
b) Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. |
√ |
|
|
c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. |
√ |
|
|
d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO, đun nóng. |
√ |
|
|
e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư |
√ |
|
|
g) Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). |
√ |
|
|
h) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí). |
√ |
|
|
i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. |
√ |
|
|
k) Điện phân Al2O3 nóng chảy. |
√ |
Câu OT6.12 trang 106 Sách bài tập Hóa học 12: Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá là đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. |
? |
? |
|
b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. |
? |
? |
|
c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. |
? |
? |
|
d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl. |
? |
? |
|
e) Đặt một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. |
? |
? |
|
g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. |
? |
? |
|
h) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO3. |
? |
? |
|
i) Đốt bột nhôm trong khí O2. |
? |
? |
|
k) Cho thanh sắt tiếp xúc với thanh đồng rồi đồng thời nhúng vào dung dịch HCl. |
? |
? |
|
l) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. |
? |
? |
|
m) Nhúng thanh thép vào dung dịch HNO3 loãng. |
? |
? |
Lời giải:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. |
√ |
|
|
b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. |
√ |
|
|
c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. |
√ |
|
|
d) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl. |
√ |
|
|
e) Đặt một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. |
√ |
|
|
g) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. |
√ |
|
|
h) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO3. |
√ |
|
|
i) Đốt bột nhôm trong khí O2. |
√ |
|
|
k) Cho thanh sắt tiếp xúc với thanh đồng rồi đồng thời nhúng vào dung dịch HCl. |
√ |
|
|
l) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. |
√ |
|
|
m) Nhúng thanh thép vào dung dịch HNO3 loãng. |
√ |
Câu OT6.13 trang 107 Sách bài tập Hóa học 12: Em hãy cho biết những thí nghiệm sau đây Fe bị ăn mòn điện hoá là đúng hay sai bằng cách đánh dấu √ vào bảng theo mẫu sau:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl. |
? |
? |
|
b) Thả một viên sắt vào dung dịch FeCl3. |
? |
? |
|
c) Thả một viên sắt vào dung dịch Cu(NO3)2. |
? |
? |
|
d) Đốt một dây sắt trong bình kín chứa đầy khí O2. |
? |
? |
|
e) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. |
? |
? |
|
g) Thả một viên sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và HCl loãng. |
? |
? |
Lời giải:
|
Thí nghiệm |
Đúng |
Sai |
|
a) Thả một viên sắt vào dung dịch HCl. |
√ |
|
|
b) Thả một viên sắt vào dung dịch FeCl3. |
√ |
|
|
c) Thả một viên sắt vào dung dịch Cu(NO3)2. |
√ |
|
|
d) Đốt một dây sắt trong bình kín chứa đầy khí O2. |
√ |
|
|
e) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. |
√ |
|
|
g) Thả một viên sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và HCl loãng. |
√ |
Câu OT6.14 trang 107 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCl?
Lời giải:
Kim loại Na, Ca phản ứng được với dung dịch HCl do các kim loại này có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0.
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
Câu OT6.15 trang 107 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các kim loại sau: Li, Ba, Ni, Pb, Hg. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với nước nguyên chất (pH = 7) ở điều kiện thường?
Lời giải:
Kim loại Li, Ba có phản ứng với nước ở nhiệt độ thường do các kim loại này có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn -0,42 V.
2Li + 2H2O → 2LiOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Câu OT6.16 trang 107 Sách bài tập Hóa học 12: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide MgO, CuO, FeO, ZnO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm những chất nào? Giả sử hiệu suất của các phản ứng là 100%.
Lời giải:
Hỗn hợp chất rắn thu được gồm MgO, Cu, Fe, Zn do CO không khử được MgO nhưng khử được các oxide CuO, FeO, ZnO thành kim loại.
Câu OT6.17 trang 107 Sách bài tập Hóa học 12: Loại ăn mòn kim loại nào xảy ra do sự tạo thành pin điện hoá?
Lời giải:
Ăn mòn điện hoá xảy ra do sự tạo thành pin điện hóa.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
