Sách bài tập Hóa 12 Bài 15 (Chân trời sáng tạo): Các phương pháp tách kim loại
Với giải sách bài tập Hóa 12 Bài 15: Các phương pháp tách kim loại sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Hóa 12 Bài 15.
Giải SBT Hóa 12 Bài 15: Các phương pháp tách kim loại
Câu 15.1 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Nguyên tắc tách kim loại là
A. khử ion kim loại.
B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại.
Câu 15.2 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Cu.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A.
Kim loại Cu được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
Câu 15.3 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Na là kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy:
2NaCl 2Na + Cl2
Câu 15.4 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. điện phân nóng chảy.
C. nhiệt luyện.
D. thủy luyện.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là điện phân nóng chảy.
Câu 15.5 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là Cu, Ag.
Câu 15.6 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Mg.
B. Fe.
C. Na.
D. Al.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là Fe.
Câu 15.7 trang 99 Sách bài tập Hóa học 12: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Al, Na, Ba.
B. Ca, Ni, Zn.
C. Mg, Fe, Cu.
D. Fe, Cr, Zn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là Fe, Cr, Zn.
Câu 15.8 trang 100 Sách bài tập Hóa học 12: Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
C. Điện phân dung dịch MgSO4.
D. Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.
PTHH: MgCl2 Mg + Cl2
Câu 15.9 trang 100 Sách bài tập Hóa học 12: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al, Mg.
B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
CO khử được oxide của kim loại đứng sau Al.
PTHH:
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2
CO + CuO Cu + CO2
Câu 15.10 trang 100 Sách bài tập Hóa học 12: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phản ứng (1) và (4) có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện.
Câu 15.11 trang 100 Sách bài tập Hóa học 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.
Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là
A. (3) và (4).
B. (1) và (2).
C. (2) và (3).
D. (1) và (4).
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Thí nghiệm (1) và (4) tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng.
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
CO + CuO Cu + CO2
Câu 15.12 trang 101 Sách bài tập Hóa học 12: Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nêú với mục đích thu được bạc?
A. Dung dịch CuSO4.
B. Dung dịch FeCl2.
C. Dung dịch ZnSO4.
D. Dung dịch HCl.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
HCl phản ứng với sắt và kẽm, không phản ứng với bạc.
PTHH:
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2
Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2.
Câu 15.13 trang 101 Sách bài tập Hóa học 12: Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, người ta cho hỗn hợp này vào dung dịch copper (II) nitrate dư. Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có).
Lời giải:
Khi ngâm đồng lẫn các tạp chất kẽm, thiếc, chì trong dung dịch Cu(NO3)2 dư, các tạp chất bị hòa tan, tạo thành dung dịch các muối và kim loại đồng. Lọc bỏ dung dịch, thu được kim loại đồng.
Phương trình hóa học của các phản ứng:
Sn + Cu(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Pb + Cu(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Cu
Câu 15.14 trang 101 Sách bài tập Hóa học 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Lọc để lấy kết tủa Y, nung trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z. Dẫn khí CO dư qua chất rắn Z (nung nóng). Sau khi phản ứng hoàn toàn, chất rắn thu được gồm những chất nào? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).
Lời giải:
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
CuO + 2HCl → CuCl2 +H2O
Fe2O3 + 6HCl →2FeCl3 + 3H2O
Mg + 2HCl →MgCl2 + H2
Dung dịch X gồm: HCl dư, CuCl2, FeCl3, MgCl2.
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho NaOH đến dư vào dung dịch X:
HCl + NaOH→ NaCl + H2O
CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
Kết tủa Y gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2.
Phương trình hóa học của các phản ứng khi nung trong không khí hỗn hợp kết tủa Y:
Cu(OH)2 CuO + H2O
2Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Mg(OH)2 MgO+ H2O
Chất rắn Z gồm: CuO, Fe2O3 và MgO.
Phương trình hóa học của các phản ứng khi dẫn khí CO dư qua chất rắn Z (nung nóng):
CuO + CO Cu+ CO2
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Hỗn hợp chất rắn thu được sau cùng gồm Cu, Fe và MgO.
Câu 15.15 trang 101 Sách bài tập Hóa học 12: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide với các điện cực làm bằng than chì, sử dụng cryolite (Na3AlF6) nóng chảy làm xúc tác.
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất nhôm.
b) Tính lượng quặng bauxite (chứa 80% Al2O3) và lượng than chì cần dùng để sản xuất 2,7 tấn nhôm. Giả sử hiệu suất chế biến quặng và quá trình điện phân là 100%; khí thoát ra tại anode gồm 10% O2; 10% CO và 80% CO2 về thể tích.
Lời giải:
a) Phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất nhôm:
2Al2O3 4Al +3O2
2C + O2 2CO
C+ O2 CO2
b) Theo đề, ta có:
2Al2O3 4Al +3O2
50 100 75 (kmol)
Lượng Al2O3 cần dùng để sản xuất nhôm là
(tấn)
Do quặng chứa 80% Al2O3, do đó khối lượng quặng cần dùng là
mquặng= (tấn)
Tương tự, ta có số mol oxygen sinh ra là
Gọi x là số mol oxygen phản ứng với C tạo sản phẩm CO, y là số mol oxygen phản ứng với C tạo sản phẩm CO2. Ta có:
2C+O2 CO
2x x 2x (kmol)
C+ O2 CO2
y y y (kmol)
Trong hỗn hợp khí thoát ra chứa 2x (kmol) CO (10%); y kmol CO2 (80%) và z mol O2 dư (10%).
Ta có:
Tương ứng là 7,895 kmol CO; 63,158 kmol CO2 và 7,895 kmol O2.
nC (phản ứng) = 2x + y = 71,053 (kmol).
mC (phản ứng) =71,053. 12 = 852,636 (kg).
Xem thêm lời giải Sách bài tập Hóa lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Sinh học 12 – Chân trời sáng tạo
